Tuần 2. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Lương
Ngày gửi: 07h:45' 10-11-2021
Dung lượng: 649.0 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Lương
Ngày gửi: 07h:45' 10-11-2021
Dung lượng: 649.0 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 5-6:
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
Phân tích ví dụ (SGK):
(Buổi trưa tại khu tập thể X, hai bạn Lan và Hùng gọi bạn Hương đi học)
Hương ơi! Đi học đi
(Im lặng)
Hương ơi! Đi học đi (Lan và Hùng gào lên)
Gì mà ầm ầm lên thế chúng mày! Không cho ai ngủ ngáy nữa à? (tiếng một người đàn ông nói to)
Các cháu ơi, khẽ chứ! Để cho các bác ngủ trưa với!... Nhanh lên con, Hương! (tiếng mẹ Hương nhẹ nhàng, ôn tồn)
Đây rồi, ra đây rồi (tiếng Hương nhỏ nhẹ)
Gớm chậm như rùa ấy! Cô phê bình chết thôi (tiếng Lan càu nhàu).
Hôm nào cũng chậm! Lạch bà lạch bạch như vịt bầu!... (tiếng Hùng tiếp lời).
1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
-
Cuộc hội thoại đó diễn ra trong không gian, thời gian nào?
Không gian: Tại khu tập thể X
Thời gian: buổi trưa.
Các nhân vật giao tiếp là ai? Quan hệ giữa họ như thế nào?
Nhân vật giao tiếp:
+ Lan, Hùng, Hương: là các nhân vật chính, có quan hệ bạn bè, bình đẳng về vai giao tiếp.
+ Mẹ Hương, người đàn ông: là các nhân vật phụ. Mẹ Hương có quan hệ ruột thịt với Hương; người đàn ông và các bạn trẻ có quan hệ xã hội. Cả 2 người đó đều ở vai bề trên.
Nội dung, hình thức và mục đích cuộc hội thoại này là gì?
- Nội dung: báo đến giờ đi học.
Hình thức : gọi - đáp.
Mục đích: Đến lớp đúng giờ quy định.
Ngôn ngữ trong cuộc hội thoại có đặc điểm gì?
- Sử dụng nhiều từ hô - gọi, tình thái: ơi, đi, à, chứ, với, gớm, ấy, chết thôi...
Sử dụng những từ ngữ thân mật suồng sã, khẩu ngữ: Chúng mày, lạch bà lạch bạch...
Sử dụng câu ngắn, câu tỉnh lược: Hương ơi! ra rồi đây, hôm nào cũng chậm...
Căn cứ kết quả phân tích cuộc thoại trên, hãy cho biết ngôn ngữ sinh hoạt là gì?
Định nghĩa: Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm... Đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.
Những đặc điểm ở VD trên em thường thấy ở đâu?
Đó là những đặc điểm thường thấy trong ngôn ngữ sinh hoạt.
2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt.
Ngôn ngữ sinh hoạt có những dạng biểu hiện nào?
* Dạng nói (dạng chủ yếu): lời độc thoại, đối thoại
* Dạng viết: (nhật ký, hồi ký cá nhân, thư từ).
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
Chú ý: Dạng lời nói tái hiện thể hiện trong các tác phẩm văn học. Đó là những mô phỏng các lời nói trong đời sống, nhưng đã được gọt giũa, biên tập và phần nào đó mang tính ước lệ, mang tính cách điệu có chức năng như các tín hiệu nghệ thuật.
VD: lời nói của các nhân vật trong kịch, tuồng, chèo, truyện, tiểu thuyết...
2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt.
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
Ví dụ:
Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với hắn, cười như nắc nẻ:
- Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thì ra đẩy xe bò với anh ấy!
Thị cong cớn:
- Có khối cơm trắng mấy giò đấy! Này, nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác đấy!
Tràng ngoài cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt cười:
- Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!
Thị vùng dậy, ton ton chạy lại đẩy xe cho Tràng.
Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ – Thị liếc mắt,cười tít.
(Kim Lân, Vợ nhặt )
2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt.
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
3. Luyện tập.
Phát biểu ý kiến của mình về nội dung các câu sau.
Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
“ Chẳng mất tiền mua”: ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng, không mất tiền mua, ai cũng có thể sử dụng.
“ Lựa lời”:Phải biết lựa chọn, dùng lời nói một cách có suy nghĩ, có ý thức, phải chịu trách nhiệm về lời nói của mình.
“ Vừa lòng nhau”: Tìm ra tiếng nói chung, không xúc phạm nhau, không a dua theo những điều sai trái.
Khuyên chúng ta nói năng thận trọng và có văn hoá.
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
Phát biểu ý kiến của mình về nội dung các câu sau.
Vàng thì thử lửa thử than,
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.
“ Vàng”: là vật chất có thể thử bằng các phương tiện cho kết quả rõ ràng.
“Lời ngoan”: Phẩm chất năng lực không thể thử bằng các phương tiện vật chất như đo, gõ...mà phải “ thử lời”, tức là thông qua hoạt động giao tiếp bằng lời nói chúng ta có thể biết trình độ, nhân cách, quan hệ... của người đó. Đó là căn cứ để đánh giá người đó” ngoan” hay “không ngoan”.
“ Chuông”: Là vật chất có thể gõ hoặc thử bằng các phương tiện cho kết quả rõ ràng.
Đánh giá con người thông qua giao tiếp bằng lời.
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
3. Luyện tập.
Trong đoạn trích dưới ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng nào? Em có nhận xét gì về việc dùng từ ngữ ở đoạn trích này.
Đoạn văn;
Ông Năm Hên đáp:
Sáng mai sớm, đi cũng không muộn.
Tôi cần một người dẫn đường đến
ao cá sấu đó. Có vậy thôi! Chừng một giờ đồng
hồ sau là xong chuyện! Sấu ở ao giữa rừng, tôi bắt nhiều rồi. Bà con cứ tin tôi. Xưa nay, bị sấu bắt là người đi ghe xuồng hoặc ngồi rửa chén dưới bến, có bao giờ sấu rượt người ta giưa rừng mà ăn thịt ? Tôi đây không tài giỏi gì hết, chẳng qua là biết mưu mẹo chút ít, theo như người khác thì họ nói đó là bùa phép để kiếm tiền. Nghề bắt sấu có thể làm giầu được, ngặt tôi không mang thứ phú quới đó.... Cực lòng biết bao nhiêu khi nghe ở miền Rạch Giá, Cà Mau này có nhiều con rạch, ngã ba mang tên Đầu Sấu, Lưng Sấu, Bàu Sấu, sau này hỏi lại tôi mới biết đó là nơi ghê ghớm, hồi xưa lúc đất còn hoang. Rạch Cà Bơ He, đó là chỗ sấu lội nhiều, người Miên sợ không dám đi qua nên đặt tên như vậy, cũng như phá Tam Giang, truông nhà Hồ của mình ở ngoài Huế.
(Theo Sơn Nam, Bắt sấu rừng U Minh Hạ)
Trả lời:
- Dạng ngôn ngữ sinh hoạt: dạng lời nói tái hiện.
- Dùng nhiều từ địa phương Nam Bộ: quới (quý), chén (bát), ngặt (nhưng), ghe (thuyền nhỏ), rượt (đuổi), cực (đau).
ý nghĩa: làm VB sinh động, mang đậm dấu ấn địa phương và khắc họa được những đặc điểm riêng của nhân vật Năm Hên.
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
3. Luyện tập.
* BÀI TẬP TỔNG KẾT
a. Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày.
b. Ngôn ngữ sinh hoạt được dùng trong những cuộc hội họp thảo luận.
c. Ngôn ngữ sinh hoạt dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm...
đáp ứng nhu cầu trong đời sống.
Trong những nhận xét dưới đây nhận xét nào sai?
Trong tác phẩm văn học lời thoại của nhân vật là ở dạng nào?
a. Dạng nói.
b. Dạng viết.
c. Dạng lời nói tái hiện.
Ngôn ngữ sinh hoạt tồn tại ở dạng nào?
a. Dạng nói.
b. Dạng viết.
c. Dạng hình ảnh
d. Cả dạng nói và dạng viết.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Bài tập về nhà!
thế nào là phong cách ngôn ngữ? Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là gì?
PCNNSH bao gồm những đặc trưng nào?cho ví dụ?
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
Phân tích ví dụ (SGK):
(Buổi trưa tại khu tập thể X, hai bạn Lan và Hùng gọi bạn Hương đi học)
Hương ơi! Đi học đi
(Im lặng)
Hương ơi! Đi học đi (Lan và Hùng gào lên)
Gì mà ầm ầm lên thế chúng mày! Không cho ai ngủ ngáy nữa à? (tiếng một người đàn ông nói to)
Các cháu ơi, khẽ chứ! Để cho các bác ngủ trưa với!... Nhanh lên con, Hương! (tiếng mẹ Hương nhẹ nhàng, ôn tồn)
Đây rồi, ra đây rồi (tiếng Hương nhỏ nhẹ)
Gớm chậm như rùa ấy! Cô phê bình chết thôi (tiếng Lan càu nhàu).
Hôm nào cũng chậm! Lạch bà lạch bạch như vịt bầu!... (tiếng Hùng tiếp lời).
1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
-
Cuộc hội thoại đó diễn ra trong không gian, thời gian nào?
Không gian: Tại khu tập thể X
Thời gian: buổi trưa.
Các nhân vật giao tiếp là ai? Quan hệ giữa họ như thế nào?
Nhân vật giao tiếp:
+ Lan, Hùng, Hương: là các nhân vật chính, có quan hệ bạn bè, bình đẳng về vai giao tiếp.
+ Mẹ Hương, người đàn ông: là các nhân vật phụ. Mẹ Hương có quan hệ ruột thịt với Hương; người đàn ông và các bạn trẻ có quan hệ xã hội. Cả 2 người đó đều ở vai bề trên.
Nội dung, hình thức và mục đích cuộc hội thoại này là gì?
- Nội dung: báo đến giờ đi học.
Hình thức : gọi - đáp.
Mục đích: Đến lớp đúng giờ quy định.
Ngôn ngữ trong cuộc hội thoại có đặc điểm gì?
- Sử dụng nhiều từ hô - gọi, tình thái: ơi, đi, à, chứ, với, gớm, ấy, chết thôi...
Sử dụng những từ ngữ thân mật suồng sã, khẩu ngữ: Chúng mày, lạch bà lạch bạch...
Sử dụng câu ngắn, câu tỉnh lược: Hương ơi! ra rồi đây, hôm nào cũng chậm...
Căn cứ kết quả phân tích cuộc thoại trên, hãy cho biết ngôn ngữ sinh hoạt là gì?
Định nghĩa: Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm... Đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.
Những đặc điểm ở VD trên em thường thấy ở đâu?
Đó là những đặc điểm thường thấy trong ngôn ngữ sinh hoạt.
2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt.
Ngôn ngữ sinh hoạt có những dạng biểu hiện nào?
* Dạng nói (dạng chủ yếu): lời độc thoại, đối thoại
* Dạng viết: (nhật ký, hồi ký cá nhân, thư từ).
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
Chú ý: Dạng lời nói tái hiện thể hiện trong các tác phẩm văn học. Đó là những mô phỏng các lời nói trong đời sống, nhưng đã được gọt giũa, biên tập và phần nào đó mang tính ước lệ, mang tính cách điệu có chức năng như các tín hiệu nghệ thuật.
VD: lời nói của các nhân vật trong kịch, tuồng, chèo, truyện, tiểu thuyết...
2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt.
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
Ví dụ:
Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với hắn, cười như nắc nẻ:
- Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thì ra đẩy xe bò với anh ấy!
Thị cong cớn:
- Có khối cơm trắng mấy giò đấy! Này, nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác đấy!
Tràng ngoài cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt cười:
- Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!
Thị vùng dậy, ton ton chạy lại đẩy xe cho Tràng.
Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ – Thị liếc mắt,cười tít.
(Kim Lân, Vợ nhặt )
2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt.
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
3. Luyện tập.
Phát biểu ý kiến của mình về nội dung các câu sau.
Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
“ Chẳng mất tiền mua”: ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng, không mất tiền mua, ai cũng có thể sử dụng.
“ Lựa lời”:Phải biết lựa chọn, dùng lời nói một cách có suy nghĩ, có ý thức, phải chịu trách nhiệm về lời nói của mình.
“ Vừa lòng nhau”: Tìm ra tiếng nói chung, không xúc phạm nhau, không a dua theo những điều sai trái.
Khuyên chúng ta nói năng thận trọng và có văn hoá.
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
Phát biểu ý kiến của mình về nội dung các câu sau.
Vàng thì thử lửa thử than,
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.
“ Vàng”: là vật chất có thể thử bằng các phương tiện cho kết quả rõ ràng.
“Lời ngoan”: Phẩm chất năng lực không thể thử bằng các phương tiện vật chất như đo, gõ...mà phải “ thử lời”, tức là thông qua hoạt động giao tiếp bằng lời nói chúng ta có thể biết trình độ, nhân cách, quan hệ... của người đó. Đó là căn cứ để đánh giá người đó” ngoan” hay “không ngoan”.
“ Chuông”: Là vật chất có thể gõ hoặc thử bằng các phương tiện cho kết quả rõ ràng.
Đánh giá con người thông qua giao tiếp bằng lời.
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
3. Luyện tập.
Trong đoạn trích dưới ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng nào? Em có nhận xét gì về việc dùng từ ngữ ở đoạn trích này.
Đoạn văn;
Ông Năm Hên đáp:
Sáng mai sớm, đi cũng không muộn.
Tôi cần một người dẫn đường đến
ao cá sấu đó. Có vậy thôi! Chừng một giờ đồng
hồ sau là xong chuyện! Sấu ở ao giữa rừng, tôi bắt nhiều rồi. Bà con cứ tin tôi. Xưa nay, bị sấu bắt là người đi ghe xuồng hoặc ngồi rửa chén dưới bến, có bao giờ sấu rượt người ta giưa rừng mà ăn thịt ? Tôi đây không tài giỏi gì hết, chẳng qua là biết mưu mẹo chút ít, theo như người khác thì họ nói đó là bùa phép để kiếm tiền. Nghề bắt sấu có thể làm giầu được, ngặt tôi không mang thứ phú quới đó.... Cực lòng biết bao nhiêu khi nghe ở miền Rạch Giá, Cà Mau này có nhiều con rạch, ngã ba mang tên Đầu Sấu, Lưng Sấu, Bàu Sấu, sau này hỏi lại tôi mới biết đó là nơi ghê ghớm, hồi xưa lúc đất còn hoang. Rạch Cà Bơ He, đó là chỗ sấu lội nhiều, người Miên sợ không dám đi qua nên đặt tên như vậy, cũng như phá Tam Giang, truông nhà Hồ của mình ở ngoài Huế.
(Theo Sơn Nam, Bắt sấu rừng U Minh Hạ)
Trả lời:
- Dạng ngôn ngữ sinh hoạt: dạng lời nói tái hiện.
- Dùng nhiều từ địa phương Nam Bộ: quới (quý), chén (bát), ngặt (nhưng), ghe (thuyền nhỏ), rượt (đuổi), cực (đau).
ý nghĩa: làm VB sinh động, mang đậm dấu ấn địa phương và khắc họa được những đặc điểm riêng của nhân vật Năm Hên.
I. NGÔN NGỮ SINH HOẠT
3. Luyện tập.
* BÀI TẬP TỔNG KẾT
a. Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày.
b. Ngôn ngữ sinh hoạt được dùng trong những cuộc hội họp thảo luận.
c. Ngôn ngữ sinh hoạt dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm...
đáp ứng nhu cầu trong đời sống.
Trong những nhận xét dưới đây nhận xét nào sai?
Trong tác phẩm văn học lời thoại của nhân vật là ở dạng nào?
a. Dạng nói.
b. Dạng viết.
c. Dạng lời nói tái hiện.
Ngôn ngữ sinh hoạt tồn tại ở dạng nào?
a. Dạng nói.
b. Dạng viết.
c. Dạng hình ảnh
d. Cả dạng nói và dạng viết.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Bài tập về nhà!
thế nào là phong cách ngôn ngữ? Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là gì?
PCNNSH bao gồm những đặc trưng nào?cho ví dụ?
 








Các ý kiến mới nhất