Chương I. §10. Làm tròn số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Đông Khải
Ngày gửi: 20h:55' 10-11-2021
Dung lượng: 209.7 KB
Số lượt tải: 93
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Đông Khải
Ngày gửi: 20h:55' 10-11-2021
Dung lượng: 209.7 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐÃ THAM GIA LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
MÔN ĐẠI SỐ 7
BÀI 10
LÀM TRÒN SỐ
15 000 000 : 400 000 = 37,5 (gần bằng 40)
- Khoảng cách từ trái đất đến mặt trăng khoảng 400 000km
- Khoảng cách từ trái đất đến mặt trời khoảng 15 000 000km
- Ta nói khoảng cách từ trái đất đến mặt trời gấp khoảng 40 lần từ trái đất đến mặt trăng.
Cách nói trên là đã làm tròn số. Vậy làm tròn số như thế nào và để làm gì ta vào bài 10.
§10. LÀM TRÒN SỐ
1. Ví dụ:
Ví dụ 1: Làm tròn số thập phân
4,3 và 4,9 đến hàng đơn vị:
4,3 4;
4,9 5
Giải:
- Kí hiệu “ ≈ ” đọc là “gần bằng” hoặc “xấp xỉ”.
- Để làm tròn một số thập phân đến hàng đơn vị, ta lấy số nguyên gần với số đó nhất.
?1. Điền số thích hợp vào ô vuông sau khi đã làm tròn đến hàng đơn vị
5
6
5
§10: LÀM TRÒN SỐ
1. Ví dụ:
Ví dụ 2: Làm tròn số 72 900 đến hàng
nghìn (nói gọn là làm tròn nghìn)
72 900
Giải
Ví dụ 3: Làm tròn số 0,8134 đến hàng phần nghìn (còn nói là làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba)
Giải:
0,8134
0,813
(làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba)
§10: LÀM TRÒN SỐ
1. Ví dụ:
2. Quy ước làm tròn số
b) Làm tròn số 0,8134 đến chữ số thập phân thứ ba:
0,8134 ≈
5
0,813
50
Hãy so sánh chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi với 5 ?
- Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta …………….. bộ phận còn lại.
- Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi bằng các …………
giữ nguyên
chữ số 0
Trường hợp 1:
Ví dụ: Số 86,149 ≈ 86,15 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
Số 86,149 ≈ 86,1 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
§10: LÀM TRÒN SỐ
1. Ví dụ:
2. Quy ước làm tròn số
e) Làm tròn số 0,427 đến chữ số thập phân thứ hai:
0,427 ≈
5
0,43
50
Hãy so sánh chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi với 5 ?
- Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta ………….. . vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.
- Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi
bằng các
chữ số 0.
Trường hợp 2:
Ví dụ: số 0,0861 ≈ 0,09 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
Số 1573 ≈ 1600 (làm tròn trăm)
cộng thêm 1
Quy ước làm tròn số:
Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi
Giữ nguyên bộ phận còn lại.
Cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.
§10: LÀM TRÒN SỐ
1. Ví dụ:
2. Quy ước làm tròn số
?2.
a) Làm tròn số 79,3826 đến chữ số thập phân thứ ba ;
b) Làm tròn số 79,3826 đến chữ số thập phân thứ hai ;
c) Làm tròn số 79,3826 đến chữ số thập phân thứ nhất ;
d) Làm tròn số 542 đến hàng chục.
a) 79,382 6
79,383
b) 79,38 26
Phần giữ lại
79,38
c) 79,3826
79,4
d) 54 2
540
Phần giữ lại
Phần bỏ đi
Phần bỏ đi
Phần bỏ đi
Hướng dẫn về nhà
- Xem lại nội dung bài học, học thuộc quy ước làm tròn số;
- Làm các bài 73, 74, 78, 79 trang 37, 38;
- Chuẩn bị dụng cụ học tập trực tuyến cho buổi
tiếp theo.
- Chuẩn bị MTCT để tính và kiểm tra kết quả.
LUYỆN TẬP
Bài tập 73 trang 36. Làm tròn các số sau đến chữ số thập phân thứ hai:
7,923; 17,418; 79,1364; 50,401; 0,155; 60,996
Giải
7,923
17,418
79,1364
50,401
0,155
60,996
7,92
79,14
50,40
17,42
0,16
61,00
LUYỆN TẬP
Bài tập 74/ 36 Hết học kì I, điểm Toán của bạn Cường như sau:
Hệ số 1: 7; 8; 6; 10
Hệ số 2: 7; 6; 5; 9.
Hệ số 3: 8.
Em hãy tính điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Cường
(làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Giải
Điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Cường là:
Vậy điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Cường là 7,3
LUYỆN TẬP
Bài tập 76 trang 38. Kết quả cuộc Tổng điều tra dân số nước ta tính đến 0 giờ ngày 01/4 năm 1999 cho biết: Dân số nước ta là 76 324 753 người trong đó có 3 695 cụ từ 100 tuổi trở lên.
Em hãy làm tròn các số 76 324 753 và 3 695 đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn.
Giải
76 324 753 ≈
76 324 753 ≈
76 324 753 ≈
Số 76 324 753 làm tròn đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn là làm tròn đến số nào ?
76 324 750 (tròn chục)
76 324 800 (tròn trăm)
76 325 000 (tròn nghìn)
Số 3 695 làm tròn đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn là làm tròn đến số nào ?
3 695 ≈
3 695 ≈
3 695 ≈
3 700 (tròn chục)
3 700 (tròn trăm)
4 000 (tròn nghìn)
LUYỆN TẬP
Bài tập 79 trang 38. Tính chu vi và diện tích của một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 10,234m và chiều rộng là 4,7m (làm tròn đến hàng đơn vị)
Giải
Vậy Diện tích mảnh vườn khoảng 48m2
48,0998 ≈ 48 (m2) (tròn đến hàng đv)
Tính chu vi HCN ?
P = (d + r) . 2
Tính diện tích HCN ?
S = d . r
Chu vi mảnh vườn:
P = (10,234 + 4,7) .2 = 29,868(m)
29,868 ≈ 30 (Làm tròn đến hàng đv)
Vậy chu vi mảnh vườn khoảng 30m
Diện tích mảnh vườn:
S = 10,234 . 4,7 = 48,0998 (m2).
Hướng dẫn về nhà
- Xem lại nội dung bài học, học thuộc quy ước làm tròn số
- Làm các bài 75, 76, trang 36, 37
- Chuẩn bị dụng cụ học tập trực tuyến cho buổi
tiếp theo
- Nghiên cứu trước bài “ Số vô tỉ. Khái niệm về căn bậc hai”.
- Chuẩn bị thêm MTCT
15
CHÚC CÁC EM
CHĂM NGOAN, HỌC GIỎI.
MÔN ĐẠI SỐ 7
BÀI 10
LÀM TRÒN SỐ
15 000 000 : 400 000 = 37,5 (gần bằng 40)
- Khoảng cách từ trái đất đến mặt trăng khoảng 400 000km
- Khoảng cách từ trái đất đến mặt trời khoảng 15 000 000km
- Ta nói khoảng cách từ trái đất đến mặt trời gấp khoảng 40 lần từ trái đất đến mặt trăng.
Cách nói trên là đã làm tròn số. Vậy làm tròn số như thế nào và để làm gì ta vào bài 10.
§10. LÀM TRÒN SỐ
1. Ví dụ:
Ví dụ 1: Làm tròn số thập phân
4,3 và 4,9 đến hàng đơn vị:
4,3 4;
4,9 5
Giải:
- Kí hiệu “ ≈ ” đọc là “gần bằng” hoặc “xấp xỉ”.
- Để làm tròn một số thập phân đến hàng đơn vị, ta lấy số nguyên gần với số đó nhất.
?1. Điền số thích hợp vào ô vuông sau khi đã làm tròn đến hàng đơn vị
5
6
5
§10: LÀM TRÒN SỐ
1. Ví dụ:
Ví dụ 2: Làm tròn số 72 900 đến hàng
nghìn (nói gọn là làm tròn nghìn)
72 900
Giải
Ví dụ 3: Làm tròn số 0,8134 đến hàng phần nghìn (còn nói là làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba)
Giải:
0,8134
0,813
(làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba)
§10: LÀM TRÒN SỐ
1. Ví dụ:
2. Quy ước làm tròn số
b) Làm tròn số 0,8134 đến chữ số thập phân thứ ba:
0,8134 ≈
5
0,813
50
Hãy so sánh chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi với 5 ?
- Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta …………….. bộ phận còn lại.
- Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi bằng các …………
giữ nguyên
chữ số 0
Trường hợp 1:
Ví dụ: Số 86,149 ≈ 86,15 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
Số 86,149 ≈ 86,1 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
§10: LÀM TRÒN SỐ
1. Ví dụ:
2. Quy ước làm tròn số
e) Làm tròn số 0,427 đến chữ số thập phân thứ hai:
0,427 ≈
5
0,43
50
Hãy so sánh chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi với 5 ?
- Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta ………….. . vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.
- Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi
bằng các
chữ số 0.
Trường hợp 2:
Ví dụ: số 0,0861 ≈ 0,09 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
Số 1573 ≈ 1600 (làm tròn trăm)
cộng thêm 1
Quy ước làm tròn số:
Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi
Giữ nguyên bộ phận còn lại.
Cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.
§10: LÀM TRÒN SỐ
1. Ví dụ:
2. Quy ước làm tròn số
?2.
a) Làm tròn số 79,3826 đến chữ số thập phân thứ ba ;
b) Làm tròn số 79,3826 đến chữ số thập phân thứ hai ;
c) Làm tròn số 79,3826 đến chữ số thập phân thứ nhất ;
d) Làm tròn số 542 đến hàng chục.
a) 79,382 6
79,383
b) 79,38 26
Phần giữ lại
79,38
c) 79,3826
79,4
d) 54 2
540
Phần giữ lại
Phần bỏ đi
Phần bỏ đi
Phần bỏ đi
Hướng dẫn về nhà
- Xem lại nội dung bài học, học thuộc quy ước làm tròn số;
- Làm các bài 73, 74, 78, 79 trang 37, 38;
- Chuẩn bị dụng cụ học tập trực tuyến cho buổi
tiếp theo.
- Chuẩn bị MTCT để tính và kiểm tra kết quả.
LUYỆN TẬP
Bài tập 73 trang 36. Làm tròn các số sau đến chữ số thập phân thứ hai:
7,923; 17,418; 79,1364; 50,401; 0,155; 60,996
Giải
7,923
17,418
79,1364
50,401
0,155
60,996
7,92
79,14
50,40
17,42
0,16
61,00
LUYỆN TẬP
Bài tập 74/ 36 Hết học kì I, điểm Toán của bạn Cường như sau:
Hệ số 1: 7; 8; 6; 10
Hệ số 2: 7; 6; 5; 9.
Hệ số 3: 8.
Em hãy tính điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Cường
(làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Giải
Điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Cường là:
Vậy điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Cường là 7,3
LUYỆN TẬP
Bài tập 76 trang 38. Kết quả cuộc Tổng điều tra dân số nước ta tính đến 0 giờ ngày 01/4 năm 1999 cho biết: Dân số nước ta là 76 324 753 người trong đó có 3 695 cụ từ 100 tuổi trở lên.
Em hãy làm tròn các số 76 324 753 và 3 695 đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn.
Giải
76 324 753 ≈
76 324 753 ≈
76 324 753 ≈
Số 76 324 753 làm tròn đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn là làm tròn đến số nào ?
76 324 750 (tròn chục)
76 324 800 (tròn trăm)
76 325 000 (tròn nghìn)
Số 3 695 làm tròn đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn là làm tròn đến số nào ?
3 695 ≈
3 695 ≈
3 695 ≈
3 700 (tròn chục)
3 700 (tròn trăm)
4 000 (tròn nghìn)
LUYỆN TẬP
Bài tập 79 trang 38. Tính chu vi và diện tích của một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 10,234m và chiều rộng là 4,7m (làm tròn đến hàng đơn vị)
Giải
Vậy Diện tích mảnh vườn khoảng 48m2
48,0998 ≈ 48 (m2) (tròn đến hàng đv)
Tính chu vi HCN ?
P = (d + r) . 2
Tính diện tích HCN ?
S = d . r
Chu vi mảnh vườn:
P = (10,234 + 4,7) .2 = 29,868(m)
29,868 ≈ 30 (Làm tròn đến hàng đv)
Vậy chu vi mảnh vườn khoảng 30m
Diện tích mảnh vườn:
S = 10,234 . 4,7 = 48,0998 (m2).
Hướng dẫn về nhà
- Xem lại nội dung bài học, học thuộc quy ước làm tròn số
- Làm các bài 75, 76, trang 36, 37
- Chuẩn bị dụng cụ học tập trực tuyến cho buổi
tiếp theo
- Nghiên cứu trước bài “ Số vô tỉ. Khái niệm về căn bậc hai”.
- Chuẩn bị thêm MTCT
15
CHÚC CÁC EM
CHĂM NGOAN, HỌC GIỎI.
 








Các ý kiến mới nhất