Bài 12. Giao tiếp với hệ điều hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Dang Khuyen
Ngày gửi: 21h:45' 10-11-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 490
Nguồn:
Người gửi: Phan Dang Khuyen
Ngày gửi: 21h:45' 10-11-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 490
Số lượt thích:
0 người
BÀI 12: GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH
Tiết: 2; Tiết PPCT: 29; Lớp: 10A1
Giáo viên: Phan Đăng Khuyên
Pleiku-2017
1
Thứ 6, ngày 08 tháng 12 năm 2017
KIỂM TRA BÀI CŨ
2
Câu 1: Hệ điều hành là gì?
Câu 2: Một máy tính có thể hoạt động được không nếu không có hệ điều hành?
3
VẤN ĐỀ ĐẶT RA
Giả sử ta có hệ điều hành (Windows 8)
Vậy để làm việc với hệ điều hành (Windows 8) ta phải thực hiện như thế nào?
BÀI 12. GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH
4
1. Nạp hệ điều hành
- Để làm việc được với máy tính, hệ điều hành phải được nạp vào bộ nhớ trong.
- Nạp hệ điều hành cần có đĩa khởi động – đĩa chứa các chương trình phục vụ việc nạp hệ điều hành (thông thường là đĩa cứng C, đĩa mềm A, đĩa CD, USB).
Các cách nạp hệ điều hành:
Cách 1: Bật nguồn – nhấn nút Power (nếu máy tính đang ở trạng thái tắt)
Cách 2: Ấn nút Reset (Khi máy tính đang ở trạng thái hoạt động và trên máy có nút này)
Cách 3: Ấn tổ hợp phím Ctrl+Alt+Delete
BÀI 12. GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH
5
2. Cách làm việc với hệ điều hành
Cách 1: Sử dụng các lệnh (Command);
Ví dụ: Để tạo thư mục Lop10A1 ở trong ổ đĩa C ta gõ lệnh
C:\MD Lop10A1 (ấn nút enter)
- Cách 2. Sử dụng các đề xuất do hệ thống đưa ra thường dưới dạng bảng chọn (Menu), nút lệnh (Button), cửa sổ (Window) chứa hộp thoại (Dialog box), ...
Ưu điểm: Giúp hệ thống biết chính xác công việc cần làm và thực hiện ngay lập tức.
Nhược điểm: Người sử dụng phải nhớ các câu lệnh và phải gõ nhiều trên bàn phím.
BÀI 12. GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH
6
2. Cách làm việc với hệ điều hành
Ưu điểm: Dễ dàng di chuyển tới mục hoặc biểu tượng cần chọn, thao tác đơn giản, có nhiều cách khác nhau để sử dụng chuột nên thuận tiện cho người sử dụng khai thác hệ thống.
Nút lệnh
Nút quản lí danh sách chọn
Hộp nhập văn bản
BÀI 12. GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH
7
3. Ra khỏi hệ thống
Một số hệ điều hành hiện nay có ba chế độ chính để ra khỏi hệ thống:
Tắt máy (Shut Down hoặc Turn Off): Chọn chế độ này, hệ điều hành sẽ dọn dẹp hệ thống và sau đó tắt nguồn (ở các máy có thiết bị tắt nguồn tự động) hoặc đưa ra thông báo cho người dùng biết khi nào có thể tắt nguồn. Chế độ này là cách tắt máy tính an toàn, mọi thay đổi trong thiết đặt hệ thống được lưu vào đĩa cứng trước khi nguồn được tắt.
Tạm ngừng
Tắt máy
Khởi động lại
+ Shift
=>
BÀI 12. GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH
8
3. Ra khỏi hệ thống
Ngủ đông (Hibernate): Chọn chế độ này để tắt máy sau khi lưu toàn bộ trạng thái đang làm việc hiện thời vào đĩa cứng. Khi khởi động lại, máy tính nhanh chóng thiết lập lại toàn bộ trạng thái đang làm việc trước đó như các chương trình đang thực hiện và tài liệu còn mở, ...
Tạm ngừng (Stand by): Chọn chế độ này để máy tạm nghỉ, tiêu thụ ít năng lượng nhất nhưng đủ để hoạt động trở lại ngay lập tức. Khi ở chế độ này, nếu xảy ra mất điện (nguồn bị tắt) các thông tin trong RAM sẽ bị mất. Vì vậy trước khi tắt máy bằng Stand by, cần phải lưu công việc đang được thực hiện.
Trò chơi ô chữ
1
Câu 1: Các chương trình của hệ điều hành có sẵn trong bộ nhớ ...?
2
Câu 2: Thiết bị dùng để gõ câu lệnh?
3
Câu 3: Nút nào trên CPU có chức năng khới động lại máy
4
Câu 4: Bảng chọn chứa mọi nhóm lệnh cần thiết để bắt đầu sử dụng Windows ?
5
6
Câu 6: Chế độ ... Tắt máy. Khi khởi động lại máy tính thiết lập lại trạng thái đang làm việc trước đó một cách nhanh chóng.
7
Câu 7: Bật nguồn khi bắt đầu làm việc bằng nút Power còn gọi là?
8
Câu 8: Đây là thiết bị rất tiện lợi khi làm việc với máy tính. Ra lệnh cho máy tính bằng cách lựa chọn các thao tác từ Menu, Bảng chọn?
9
Câu 5: Người dùng giao tiếp với Hệ điều hành bằng cách sử dụng ...?
10
Tiết: 2; Tiết PPCT: 29; Lớp: 10A1
Giáo viên: Phan Đăng Khuyên
Pleiku-2017
1
Thứ 6, ngày 08 tháng 12 năm 2017
KIỂM TRA BÀI CŨ
2
Câu 1: Hệ điều hành là gì?
Câu 2: Một máy tính có thể hoạt động được không nếu không có hệ điều hành?
3
VẤN ĐỀ ĐẶT RA
Giả sử ta có hệ điều hành (Windows 8)
Vậy để làm việc với hệ điều hành (Windows 8) ta phải thực hiện như thế nào?
BÀI 12. GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH
4
1. Nạp hệ điều hành
- Để làm việc được với máy tính, hệ điều hành phải được nạp vào bộ nhớ trong.
- Nạp hệ điều hành cần có đĩa khởi động – đĩa chứa các chương trình phục vụ việc nạp hệ điều hành (thông thường là đĩa cứng C, đĩa mềm A, đĩa CD, USB).
Các cách nạp hệ điều hành:
Cách 1: Bật nguồn – nhấn nút Power (nếu máy tính đang ở trạng thái tắt)
Cách 2: Ấn nút Reset (Khi máy tính đang ở trạng thái hoạt động và trên máy có nút này)
Cách 3: Ấn tổ hợp phím Ctrl+Alt+Delete
BÀI 12. GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH
5
2. Cách làm việc với hệ điều hành
Cách 1: Sử dụng các lệnh (Command);
Ví dụ: Để tạo thư mục Lop10A1 ở trong ổ đĩa C ta gõ lệnh
C:\MD Lop10A1 (ấn nút enter)
- Cách 2. Sử dụng các đề xuất do hệ thống đưa ra thường dưới dạng bảng chọn (Menu), nút lệnh (Button), cửa sổ (Window) chứa hộp thoại (Dialog box), ...
Ưu điểm: Giúp hệ thống biết chính xác công việc cần làm và thực hiện ngay lập tức.
Nhược điểm: Người sử dụng phải nhớ các câu lệnh và phải gõ nhiều trên bàn phím.
BÀI 12. GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH
6
2. Cách làm việc với hệ điều hành
Ưu điểm: Dễ dàng di chuyển tới mục hoặc biểu tượng cần chọn, thao tác đơn giản, có nhiều cách khác nhau để sử dụng chuột nên thuận tiện cho người sử dụng khai thác hệ thống.
Nút lệnh
Nút quản lí danh sách chọn
Hộp nhập văn bản
BÀI 12. GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH
7
3. Ra khỏi hệ thống
Một số hệ điều hành hiện nay có ba chế độ chính để ra khỏi hệ thống:
Tắt máy (Shut Down hoặc Turn Off): Chọn chế độ này, hệ điều hành sẽ dọn dẹp hệ thống và sau đó tắt nguồn (ở các máy có thiết bị tắt nguồn tự động) hoặc đưa ra thông báo cho người dùng biết khi nào có thể tắt nguồn. Chế độ này là cách tắt máy tính an toàn, mọi thay đổi trong thiết đặt hệ thống được lưu vào đĩa cứng trước khi nguồn được tắt.
Tạm ngừng
Tắt máy
Khởi động lại
+ Shift
=>
BÀI 12. GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH
8
3. Ra khỏi hệ thống
Ngủ đông (Hibernate): Chọn chế độ này để tắt máy sau khi lưu toàn bộ trạng thái đang làm việc hiện thời vào đĩa cứng. Khi khởi động lại, máy tính nhanh chóng thiết lập lại toàn bộ trạng thái đang làm việc trước đó như các chương trình đang thực hiện và tài liệu còn mở, ...
Tạm ngừng (Stand by): Chọn chế độ này để máy tạm nghỉ, tiêu thụ ít năng lượng nhất nhưng đủ để hoạt động trở lại ngay lập tức. Khi ở chế độ này, nếu xảy ra mất điện (nguồn bị tắt) các thông tin trong RAM sẽ bị mất. Vì vậy trước khi tắt máy bằng Stand by, cần phải lưu công việc đang được thực hiện.
Trò chơi ô chữ
1
Câu 1: Các chương trình của hệ điều hành có sẵn trong bộ nhớ ...?
2
Câu 2: Thiết bị dùng để gõ câu lệnh?
3
Câu 3: Nút nào trên CPU có chức năng khới động lại máy
4
Câu 4: Bảng chọn chứa mọi nhóm lệnh cần thiết để bắt đầu sử dụng Windows ?
5
6
Câu 6: Chế độ ... Tắt máy. Khi khởi động lại máy tính thiết lập lại trạng thái đang làm việc trước đó một cách nhanh chóng.
7
Câu 7: Bật nguồn khi bắt đầu làm việc bằng nút Power còn gọi là?
8
Câu 8: Đây là thiết bị rất tiện lợi khi làm việc với máy tính. Ra lệnh cho máy tính bằng cách lựa chọn các thao tác từ Menu, Bảng chọn?
9
Câu 5: Người dùng giao tiếp với Hệ điều hành bằng cách sử dụng ...?
10
 







Các ý kiến mới nhất