Bài 10. Nói giảm nói tránh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Mỹ Phương
Ngày gửi: 09h:11' 11-11-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 246
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Mỹ Phương
Ngày gửi: 09h:11' 11-11-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 246
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Phước Thiền
Chào mừng các thầy cô về dự giờ thăm lớp 8/5
Giáo viên: Nguyễn Hoàn Mỹ Phương
HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
Em hãy liệt kê những câu ca dao tục ngữ về khuyên nhủ mọi người về cách nói năng đúng mực:
Những câu ca dao tục ngữ về khuyên nhủ mọi người về cách nói năng đúng mực:
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
- Học ăn, học nói, học gói, học mở
- Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
Tuần 8
Tiết 31
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Nói giảm nói tránh
Tiết 31:
I. Bài học
1. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh :
VD1/SGK 108-109
Hoạt động nhóm:
Nhóm 1
a. Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong đảng và bầu bạn khắp nơi điều khỏi cảm thấy đột ngột.
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
Nhóm 2
b. Bác đã đi rồi sao, Bác ơi !
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
(Tố Hữu, Bác ơi)
Nhóm 3,4
c. Lượng con ông Độ đây mà....Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn.
(Hồ Phương, Thư nhà)
1. Tìm hiểu ví dụ: Sgk/108,109
a)…đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác…
b) đi
c) chẳng còn
Dùng những từ ngữ có sắc thái giảm nhẹ mức độ của sự việc để tránh gây cảm giác quá đau buồn, nặng nề, ghê sợ.
CÁI CHẾT
- Ví dụ 1:
Các từ in đậm màu đỏ trong
các đoạn trích có ý nghĩa gì?
Tại sao người nói (người viết)
lại dùng cách diễn đạt đó?
1. Bỗng lòe chớp đỏ
Thôi rồi Lượm ơi !
( Lượm – Tố Hữu )
2. Trước kia, khi bà chưa về với Thượng đế chí nhân bà cháu ta đã từng sung sướng biết bao !
( Cô bé bán diêm – An-đéc-xen )
3. Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay:
Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ !
( Lão Hạc – Nam cao )
Những câu trong thơ văn nói về cái chết có sử dụng cách
diễn đạt tránh sự thật phũ phàng, giảm sự đau xót như:
Ví dụ:
Tiết 31:
1. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
Tìm hiểu ví dụ: Sgk/107,108
- Ví dụ 2:
VD2:
Phải bé lại lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một dịu êm vô cùng.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
bầu sữa
dùng cách diễn đạt tế nhị để tránh sự thô tục, thiếu lịch sự và gợi cảm xúc thân thương trìu mến khi nói về mẹ .
VD3:
a. Con dạo này lười lắm.
b.Con dạo này không được chăm chỉ cho lắm.
- Ví dụ 3:
Cách nói ở câu (b) tế nhị, nhẹ nhàng hơn và người nghe dễ tiếp thu hơn.
Nói giảm nói tránh
Tại sao trong câu văn tác giả lại dùng từ bầu sữa mà không dùng từ ngữ nào khác?
Em hãy so sánh hai cách nói sau đây, cách nói nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với người nghe?
Tiết 31:
1. Nói giảm nói tránh và tác
dụng của nói giảm nói tránh
Tìm hiểu v í dụ: Sgk/107,108
- Ví dụ 2:
bầu sữa
dùng cách diễn đạt tế nhị để tránh sự thô tục, thiếu lịch sự và gợi cảm xúc thân thương trìu mến khi nói về mẹ .
- Ví dụ 3:
Cách nói ở câu (b) tế nhị, nhẹ nhàng hơn và người nghe dễ tiếp thu hơn.
Em hiểu thế nào là nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh?
Nói giảm nói tránh
- Ví dụ 1:
a)…đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác…
b) đi
c) chẳng còn
CÁI CHẾT
Dùng những từ ngữ có sắc thái giảm nhẹ mức độ của sự việc để tránh gây cảm giác quá đau buồn, nặng nề, ghê sợ.
* Ghi nhớ:
-Khái niệm
Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển.
* Tác dụng của nói giảm nói tránh
- Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề
VD: Bác đã đi rồi sao Bác ơi! (Tố Hữu)
- Tránh thô tục, thiếu lịch sự.
VD: Bài thơ của anh chưa được hay lắm.
Tuần 8
Tiết 31 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I.Bài học
1. Khái niệm nói giảm nói tránh và tác dụng:
- Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển.
- Tác dụng: Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề.
VD: Bác đã đi rồi sao Bác ơi! (Tố Hữu)
- Tránh thô tục, thiếu lịch sự.
VD: Bài thơ của anh chưa được hay lắm.
Tiết 31:
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. Tìm hiểu v í dụ: sgk/107,108
2. Ghi nhớ: sgk/ 108
Dùng các từ ngữ đồng nghĩa đặc biệt là từ Hán - Việt.
Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa.
Dùng cách nói vòng.
Dùng cách nói trống (tỉnh lược).
3. Các cách nói giảm nói tránh
* Các cách nói giảm, nói tránh:
a1) Ông cụ chết rồi.
a2) Ông cụ đã từ trần rồi.
b1) Bài thơ của anh dở lắm.
b2) Bài thơ của anh chưa được hay lắm.
c1) Anh còn kém lắm.
c2) Anh cần phải cố gắng hơn nữa.
d1) Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống được lâu nữa đâu chị ạ.
d2) Anh ấy thế thì không được lâu nữa đâu chị ạ.
Dùng các từ ngữ đồng nghĩa đặc biệt là từ Hán - Việt.
Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa.
Dùng cách nói vòng.
Dùng cách nói trống (tỉnh lược).
Nói giảm nói tránh
Tiết 31:
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. V í dụ: sgk/107,108
2. Ghi nhớ: sgk/ 108
* Lưu ý:
* Các trường hợp không nên nói giảm, nói tránh:
Nói giảm nói tránh
Những tình huống giao tiếp
nào thì không nên dùng cách
nói giảm nói tránh?
- Khi cần phê bình và tự phê bình.
- Khi cần thông tin chính xác, trung thực.
2. Các cách nói giảm nói tránh
- Dùng các từ ngữ đồng nghĩa đặc biệt là từ Hán - Việt.
- Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa.
- Dùng cách nói vòng.
- Dùng cách nói trống (tỉnh lược).
*Lưu ý: Các trường hợp không nên nói giảm, nói tránh:
- Khi cần phê bình và tự phê bình.
- Khi cần thông tin chính xác, trung thực.
Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào sử dụng cách nói giảm nói tránh ?
a1) Ông cụ từ trần rồi.
a2) Ông cụ đã chết rồi.
b1) Bài thơ của anh dở lắm.
b2) Bài thơ của anh chưa được hay lắm.
c1)Anh cần phải cố gắng hơn nữa.
c2)Anh còn kém lắm .
d1) Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống được lâu nữa đâu chị ạ.
d2) Anh ấy thế thì không được lâu nữa đâu chị ạ.
Dùng các từ ngữ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Hán - Việt.
Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa.
Dựng cỏch núi vũng.
Dựng cỏch núi tr?ng (t?nh lu?c).
BÀI TẬP NHANH
Hãy quan sát tranh minh hoạ trên màn hình và dùng phép nói giảm nói tránh để diễn đạt lại các câu trong những tình huống sau và cho biết ở mỗi tình huống đó, em đã sử dụng cách nói giảm nói tránh nào?
Anh cút ra khỏi nhà tôi ngay!
Anh không nên ở đây nữa!
TÌNH HuỐNG 1
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH BẰNG CÁCH NÓI PHỦ ĐỊNH TỪ TRÁI NGHĨA
Bệnh tình con ông nặng lắm chắc sắp chết rồi!
Bệnh tình con ông chắc chẳng còn được bao lâu nữa.
TÌNH HUỐNG 2.
Nói giảm nói tránh bằng cách nói trống (tỉnh lược).
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
1.Bài tập:1(SGK):
a / Khuya rồi, mời bà..........................
b / Cha mẹ em..........................từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà ngoại.
c / Đây là lớp học cho trẻ em.....................
d / Mẹ đã ..................rồi, nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.
e / Cha nó mất, mẹ nó......................, nên chú nó rất thương nó.
đi nghỉ
chia tay nhau
khiếm thị
có tuổi
đi bước nữa
Tiết 31: Nói giảm nói tránh
Luyện tập
Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh sau đây vào chỗ trống: đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.
a1/ /Anh phải hoà nhã vớí bạn bè!
c1/Xin đừng hút thuốc trong phòng học!
c2/Cấm hút thuốc trong phòng học!
a2/ Anh nên hoà nhã với bạn bè!
2. Bài tập2(SGK):
Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói tránh?
Tiết 31: Nói giảm nói tránh
1. Các chiến sĩ đã chết để bảo vệ quê hương.
2. Kiến thức toán của em còn yếu.
3. Bác sĩ pháp y đang mổ xác chết.
Các chiến sĩ đã hy sinh để bảo vệ quê hương.
Kiến thức toán của em còn chưa tốt, cần cố gắng hơn.
.
Bác sĩ pháp y đang phẫu thuật tử thi.
BT Thêm: Hãy chuyển các cách diễn đạt sau đây thành cách diễn đạt có sử dụng cách nói giảm nói tránh?
Câu nói sau có vận dụng biện pháp nói giảm nói tránh không?
“Con Rùa nó bò lật ngửa cũng còn nhanh hơn cậu đó.”
Đố vui có thưởng
ĐÁP ÁN:
- Câu nói trên không có sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh (thiếu lịch sự khi giao tiếp, xem thường bạn, coi bạn như con rùa chậm chạp).
.
Tìm từ ngữ thể hiện biện pháp tu từ nói giảm nói tránh trong câu thơ sau?
Đã ngừng đập, một trái tim
Đã ngừng đập, một cánh chim đại bàng.
(Thu Bồn)
ĐÁP ÁN:
“Ngừng đập”
CÂU HỎI
ĐÁP ÁN:
+ Có 4 cách
- Dùng từ đồng nghĩa
- Dùng cách nói vòng
- Dùng cách nói trống ( tỉnh lược)
- Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa
CÂU HỎI
- Có mấy cách nói giảm nói tránh? Nêu rõ các cách?
Hoạt động 4: Vận dụng
Viết một đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) về chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh.
Đoạn văn tham khảo
Đất nước ta trải qua hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước. Đó là truyền thống từ xa xưa đã có. Trải qua biết bao thăng trầm lịch sử mới có ngày hôm nay."Độc lập-Tự do", hai từ ấy thật thiêng liêng quá, có lẽ rằng không ai có thể biết được cái giá phải trả cho nó lớn như thế nào. Biết bao thế hệ, lớp lớp lên đường nhập ngũ để rồi chiến đấu và hy sinh. Các anh đã ngã xuống vì tự do hòa bình của dân tộc.
Hướng dẫn về nhà
* Đối với bài cũ
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Hoàn thành bài tập còn lại.
- Sưu tầm các đoạn văn, bài thơ có sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh.
- Vẽ sơ đồ tư duy chủ đề các biện pháp tu từ: Nói giảm nói tránh.*
Hướng dẫn chuẩn bị cho bài sau:
Luyện nói kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
Chào mừng các thầy cô về dự giờ thăm lớp 8/5
Giáo viên: Nguyễn Hoàn Mỹ Phương
HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
Em hãy liệt kê những câu ca dao tục ngữ về khuyên nhủ mọi người về cách nói năng đúng mực:
Những câu ca dao tục ngữ về khuyên nhủ mọi người về cách nói năng đúng mực:
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
- Học ăn, học nói, học gói, học mở
- Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
Tuần 8
Tiết 31
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Nói giảm nói tránh
Tiết 31:
I. Bài học
1. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh :
VD1/SGK 108-109
Hoạt động nhóm:
Nhóm 1
a. Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong đảng và bầu bạn khắp nơi điều khỏi cảm thấy đột ngột.
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
Nhóm 2
b. Bác đã đi rồi sao, Bác ơi !
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
(Tố Hữu, Bác ơi)
Nhóm 3,4
c. Lượng con ông Độ đây mà....Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn.
(Hồ Phương, Thư nhà)
1. Tìm hiểu ví dụ: Sgk/108,109
a)…đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác…
b) đi
c) chẳng còn
Dùng những từ ngữ có sắc thái giảm nhẹ mức độ của sự việc để tránh gây cảm giác quá đau buồn, nặng nề, ghê sợ.
CÁI CHẾT
- Ví dụ 1:
Các từ in đậm màu đỏ trong
các đoạn trích có ý nghĩa gì?
Tại sao người nói (người viết)
lại dùng cách diễn đạt đó?
1. Bỗng lòe chớp đỏ
Thôi rồi Lượm ơi !
( Lượm – Tố Hữu )
2. Trước kia, khi bà chưa về với Thượng đế chí nhân bà cháu ta đã từng sung sướng biết bao !
( Cô bé bán diêm – An-đéc-xen )
3. Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay:
Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ !
( Lão Hạc – Nam cao )
Những câu trong thơ văn nói về cái chết có sử dụng cách
diễn đạt tránh sự thật phũ phàng, giảm sự đau xót như:
Ví dụ:
Tiết 31:
1. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
Tìm hiểu ví dụ: Sgk/107,108
- Ví dụ 2:
VD2:
Phải bé lại lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một dịu êm vô cùng.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
bầu sữa
dùng cách diễn đạt tế nhị để tránh sự thô tục, thiếu lịch sự và gợi cảm xúc thân thương trìu mến khi nói về mẹ .
VD3:
a. Con dạo này lười lắm.
b.Con dạo này không được chăm chỉ cho lắm.
- Ví dụ 3:
Cách nói ở câu (b) tế nhị, nhẹ nhàng hơn và người nghe dễ tiếp thu hơn.
Nói giảm nói tránh
Tại sao trong câu văn tác giả lại dùng từ bầu sữa mà không dùng từ ngữ nào khác?
Em hãy so sánh hai cách nói sau đây, cách nói nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với người nghe?
Tiết 31:
1. Nói giảm nói tránh và tác
dụng của nói giảm nói tránh
Tìm hiểu v í dụ: Sgk/107,108
- Ví dụ 2:
bầu sữa
dùng cách diễn đạt tế nhị để tránh sự thô tục, thiếu lịch sự và gợi cảm xúc thân thương trìu mến khi nói về mẹ .
- Ví dụ 3:
Cách nói ở câu (b) tế nhị, nhẹ nhàng hơn và người nghe dễ tiếp thu hơn.
Em hiểu thế nào là nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh?
Nói giảm nói tránh
- Ví dụ 1:
a)…đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác…
b) đi
c) chẳng còn
CÁI CHẾT
Dùng những từ ngữ có sắc thái giảm nhẹ mức độ của sự việc để tránh gây cảm giác quá đau buồn, nặng nề, ghê sợ.
* Ghi nhớ:
-Khái niệm
Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển.
* Tác dụng của nói giảm nói tránh
- Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề
VD: Bác đã đi rồi sao Bác ơi! (Tố Hữu)
- Tránh thô tục, thiếu lịch sự.
VD: Bài thơ của anh chưa được hay lắm.
Tuần 8
Tiết 31 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I.Bài học
1. Khái niệm nói giảm nói tránh và tác dụng:
- Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển.
- Tác dụng: Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề.
VD: Bác đã đi rồi sao Bác ơi! (Tố Hữu)
- Tránh thô tục, thiếu lịch sự.
VD: Bài thơ của anh chưa được hay lắm.
Tiết 31:
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. Tìm hiểu v í dụ: sgk/107,108
2. Ghi nhớ: sgk/ 108
Dùng các từ ngữ đồng nghĩa đặc biệt là từ Hán - Việt.
Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa.
Dùng cách nói vòng.
Dùng cách nói trống (tỉnh lược).
3. Các cách nói giảm nói tránh
* Các cách nói giảm, nói tránh:
a1) Ông cụ chết rồi.
a2) Ông cụ đã từ trần rồi.
b1) Bài thơ của anh dở lắm.
b2) Bài thơ của anh chưa được hay lắm.
c1) Anh còn kém lắm.
c2) Anh cần phải cố gắng hơn nữa.
d1) Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống được lâu nữa đâu chị ạ.
d2) Anh ấy thế thì không được lâu nữa đâu chị ạ.
Dùng các từ ngữ đồng nghĩa đặc biệt là từ Hán - Việt.
Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa.
Dùng cách nói vòng.
Dùng cách nói trống (tỉnh lược).
Nói giảm nói tránh
Tiết 31:
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. V í dụ: sgk/107,108
2. Ghi nhớ: sgk/ 108
* Lưu ý:
* Các trường hợp không nên nói giảm, nói tránh:
Nói giảm nói tránh
Những tình huống giao tiếp
nào thì không nên dùng cách
nói giảm nói tránh?
- Khi cần phê bình và tự phê bình.
- Khi cần thông tin chính xác, trung thực.
2. Các cách nói giảm nói tránh
- Dùng các từ ngữ đồng nghĩa đặc biệt là từ Hán - Việt.
- Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa.
- Dùng cách nói vòng.
- Dùng cách nói trống (tỉnh lược).
*Lưu ý: Các trường hợp không nên nói giảm, nói tránh:
- Khi cần phê bình và tự phê bình.
- Khi cần thông tin chính xác, trung thực.
Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào sử dụng cách nói giảm nói tránh ?
a1) Ông cụ từ trần rồi.
a2) Ông cụ đã chết rồi.
b1) Bài thơ của anh dở lắm.
b2) Bài thơ của anh chưa được hay lắm.
c1)Anh cần phải cố gắng hơn nữa.
c2)Anh còn kém lắm .
d1) Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống được lâu nữa đâu chị ạ.
d2) Anh ấy thế thì không được lâu nữa đâu chị ạ.
Dùng các từ ngữ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Hán - Việt.
Dùng cách nói phủ định từ ngữ trái nghĩa.
Dựng cỏch núi vũng.
Dựng cỏch núi tr?ng (t?nh lu?c).
BÀI TẬP NHANH
Hãy quan sát tranh minh hoạ trên màn hình và dùng phép nói giảm nói tránh để diễn đạt lại các câu trong những tình huống sau và cho biết ở mỗi tình huống đó, em đã sử dụng cách nói giảm nói tránh nào?
Anh cút ra khỏi nhà tôi ngay!
Anh không nên ở đây nữa!
TÌNH HuỐNG 1
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH BẰNG CÁCH NÓI PHỦ ĐỊNH TỪ TRÁI NGHĨA
Bệnh tình con ông nặng lắm chắc sắp chết rồi!
Bệnh tình con ông chắc chẳng còn được bao lâu nữa.
TÌNH HUỐNG 2.
Nói giảm nói tránh bằng cách nói trống (tỉnh lược).
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
1.Bài tập:1(SGK):
a / Khuya rồi, mời bà..........................
b / Cha mẹ em..........................từ ngày em còn rất bé, em về ở với bà ngoại.
c / Đây là lớp học cho trẻ em.....................
d / Mẹ đã ..................rồi, nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.
e / Cha nó mất, mẹ nó......................, nên chú nó rất thương nó.
đi nghỉ
chia tay nhau
khiếm thị
có tuổi
đi bước nữa
Tiết 31: Nói giảm nói tránh
Luyện tập
Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh sau đây vào chỗ trống: đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.
a1/ /Anh phải hoà nhã vớí bạn bè!
c1/Xin đừng hút thuốc trong phòng học!
c2/Cấm hút thuốc trong phòng học!
a2/ Anh nên hoà nhã với bạn bè!
2. Bài tập2(SGK):
Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói tránh?
Tiết 31: Nói giảm nói tránh
1. Các chiến sĩ đã chết để bảo vệ quê hương.
2. Kiến thức toán của em còn yếu.
3. Bác sĩ pháp y đang mổ xác chết.
Các chiến sĩ đã hy sinh để bảo vệ quê hương.
Kiến thức toán của em còn chưa tốt, cần cố gắng hơn.
.
Bác sĩ pháp y đang phẫu thuật tử thi.
BT Thêm: Hãy chuyển các cách diễn đạt sau đây thành cách diễn đạt có sử dụng cách nói giảm nói tránh?
Câu nói sau có vận dụng biện pháp nói giảm nói tránh không?
“Con Rùa nó bò lật ngửa cũng còn nhanh hơn cậu đó.”
Đố vui có thưởng
ĐÁP ÁN:
- Câu nói trên không có sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh (thiếu lịch sự khi giao tiếp, xem thường bạn, coi bạn như con rùa chậm chạp).
.
Tìm từ ngữ thể hiện biện pháp tu từ nói giảm nói tránh trong câu thơ sau?
Đã ngừng đập, một trái tim
Đã ngừng đập, một cánh chim đại bàng.
(Thu Bồn)
ĐÁP ÁN:
“Ngừng đập”
CÂU HỎI
ĐÁP ÁN:
+ Có 4 cách
- Dùng từ đồng nghĩa
- Dùng cách nói vòng
- Dùng cách nói trống ( tỉnh lược)
- Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa
CÂU HỎI
- Có mấy cách nói giảm nói tránh? Nêu rõ các cách?
Hoạt động 4: Vận dụng
Viết một đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) về chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh.
Đoạn văn tham khảo
Đất nước ta trải qua hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước. Đó là truyền thống từ xa xưa đã có. Trải qua biết bao thăng trầm lịch sử mới có ngày hôm nay."Độc lập-Tự do", hai từ ấy thật thiêng liêng quá, có lẽ rằng không ai có thể biết được cái giá phải trả cho nó lớn như thế nào. Biết bao thế hệ, lớp lớp lên đường nhập ngũ để rồi chiến đấu và hy sinh. Các anh đã ngã xuống vì tự do hòa bình của dân tộc.
Hướng dẫn về nhà
* Đối với bài cũ
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Hoàn thành bài tập còn lại.
- Sưu tầm các đoạn văn, bài thơ có sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh.
- Vẽ sơ đồ tư duy chủ đề các biện pháp tu từ: Nói giảm nói tránh.*
Hướng dẫn chuẩn bị cho bài sau:
Luyện nói kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
 








Các ý kiến mới nhất