Tìm kiếm Bài giảng
Hóa học 9.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 21h:09' 11-11-2021
Dung lượng: 468.9 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 21h:09' 11-11-2021
Dung lượng: 468.9 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ
OXIT AXIT +DUNG DỊCH BAZƠ
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
I/ Phương pháp giải bài toán CO2, hoặc SO2 tác dụng với dung dịch kiềm
1. Bài toán CO2, SO2 dẫn vào dung dịch NaOH, KOH
Khi cho CO2 (hoặc SO2) tác dụng với dung dịch NaOH đều xảy ra 3 khả năng tạo muối:
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (1)
CO2 + NaOH → NaHCO3 (2)
Bước 1: Lập tỉ lệ mol: Đặt
Bước 2: So sánh:
Nếu T ≤ 1: Chỉ xảy ra phản ứng (1), muối thu được chỉ có NaHCO3
Nếu 1 < T < 2: Xảy ra cả 2 phản ứng (1) và phản ứng (2), sản phẩm thu được gồm có 2 muối là Na2CO3 và NaHCO3
Nếu T ≥ 2: Chỉ xảy ra phản ứng (2), muối thu được chỉ có Na2CO3
Bước 3: Tính toán và giải bài toán
*Lưu ý
Nếu T ≤ 1: Chất còn dư là CO2, NaOH phản ứng hết
Nếu 1 < T < 2: Cả CO2 lẫn NaOH đều phản ứng hết
Nếu T ≥ 2: Chất còn dư là NaOH, CO2 phản ứng hết
* Có những bài toán không thể tính T. Khi đó phải dựa vào những dữ kiện phụ để tìm ra khả năng tạo muối.
Hấp thụ CO2 vào NaOH dư (KOH dư) chỉ tạo muối trung hòa Na2CO3 (K2CO3)
Hấp thụ CO2 (dư) vào NaOH (KOH) chỉ tạo muối axit NaHCO3 (KHCO3)
Hấp thụ CO2 vào NaOH chỉ tạo muối Na2CO3, Sau đó thêm BaCl2 vào thấy kết tủa. Thêm tiếp Ba(OH)2 dư vào thấy xuất hiện thêm kết tủa nữa → Tạo cả 2 muối Na2CO3 và NaHCO3
Chất hấp thụ vào bình NaOH tăng:
mbình tăng = m dd tăng = m chất hấp thụ (CO2 + H2O có thể có)
Trong trường hợp không có các dữ kiện trên thì chia trường hợp để giải.
Bài tập 1:
Dẫn từ từ 1,568 lit CO2 (đktc) vào dd chứa 6,4g NaOH.Tính khối lượng muối thu được sau pư
PPHH: CO2 +2NaOH Na2CO3 +H2O
Bài giải
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
Ta có tỉ lệ mol:
Vậy pư tạo ra muối trung hòa và NaOH dư
Bài tập 2:
Dẫn từ từ 3,36 lit CO2 (đktc) vào dd chứa 6g NaOH.Tính khối lượng muối thu được sau pư.
PPHH: CO2 + NaOH NaHCO3
Bài giải
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
Ta có tỉ lệ mol:
Vậy pư tạo ra muối axit
Bài tập 3:
Dẫn từ từ 3,584 lit CO2 (đktc) vào dd chứa 4,8g NaOH.Tính khối lượng muối thu được sau pư.
PPHH: CO2 + NaOH NaHCO3
Bài giải
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
Ta có tỉ lệ mol:
Vậy pư tạo ra muối axit và CO2 dư
Bài tập 4:
Dẫn từ từ 4,48 lit CO2 (đktc) vào dd chứa 16g NaOH. Tính khối lượng muối thu được sau pư.
PPHH: CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
Bài giải
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
Ta có tỉ lệ mol:
Vậy pư tạo ra muối trung hòa
Bài tập 5:
Dẫn từ từ 3,136 lit CO2 (đktc) vào dd chứa 8,4g NaOH. Tính khối lượng muối thu được sau pư.
PPHH: CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O (1)
CO2 +NaOH NaHCO3 (2)
Bài giải
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
Ta có tỉ lệ mol:
Vậy pư tạo ra cả 2 muối
Gọi x, y lần lượt là số mol của Na2CO3 và NaHCO3
Từ (*) và (**) ta có hệ Pt:
Bài tập 6: Dẫn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) qua 250ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dụng dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Tính giá trị của m?.
PPHH: CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O (1)
CO2 +NaOH NaHCO3 (2)
Bài giải
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
Ta có tỉ lệ mol:
Vậy pư tạo ra cả 2 muối
Gọi x, y lần lượt là số mol của Na2CO3 và NaHCO3
Từ (*) và (**) ta có hệ Pt:
Bài tập 7:
Cho 5,6 lít CO2 (đktc) đi qua 164ml dung dịch NaOH 20% (d=1,22g/ml) thu được dung dịch X. Cô cạn X thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
PPHH: CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
Bài giải
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
Ta có tỉ lệ mol:
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
I/ Phương pháp giải bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm
2. Bài toán CO2, SO2 dẫn vào dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2
Do ta không biết sản phẩm thu được là muối nào nên phải tính tỉ lệ T:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O (1)
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2 (2)
Bước 1: Đặt
Bước 2: So sánh
Nếu T ≤ 1: Chỉ xảy ra phản ứng (1), muối thu được chỉ có CaCO3
Nếu 1 < T < 2: Xảy ra cả 2 phản ứng (1) và phản ứng (2), sản phẩm thu được gồm có 2 muối là CaCO3 và Ca(HCO3)2
Nếu T ≥ 2: Chỉ xảy ra phản ứng (2), muối thu được chỉ có Ca(HCO3)2
Bước 3: Tính toán và giải bài toán
LƯU Ý:
* Khi những bài toán không thể tính T ta dựa vào những dữ kiện phụ để tìm ra khả năng tạo muối.
- Hấp thụ CO2 vào nước vôi dư thì chỉ tạo muối CaCO3.
- Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong thấy có kết tủa, thêm NaOH dư vào thấy có kết tủa nữa suy ra có sự tạo cả CaCO3 và Ca(HCO3)2
- Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong thấy có kết tủa, lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng nước lọc lại thấy kết tủa nữa suy ra có sự tạo cả CaCO3 và Ca(HCO3)2.
- Sự tăng giảm khối lượng dung dịch : Khi cho sản phẩm cháy vào bình Ca(OH)2 hay Ba(OH)2. mbình tăng = m hấp thụ
m dd tăng = mhấp thụ - m kết tủa
m dd giảm = m kết tủa – mhấp thụ
* Nếu không có các dữ kiện trên ta phải chia trường hợp để giải.
Bài tập 1:
Sục 0,336 lít khí CO (đktc) vào 1 lít dung dịch Ca(OH) 0,01M thu được m gam kết tủa. Tìm m?
Bài giải
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
Ta có tỉ lệ mol:
Bài tập 2:
Dẫn 112 ml Khí SO2 (đktc) đi qua 700ml dd Ca(OH)2 0,01M. Tính khối lượng các chất sau pư.
Bài giải
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
Ta có tỉ lệ mol:
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
I/ Phương pháp giải bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm
3. Bài toán nghịch: Cho biết lượng sản phẩm, xác định lượng chất tham gia phản ứng.
Giải
Ví dụ 1: Hấp thụ toàn bộ 2,688 lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 b mol/l thu được 15,76 gam kết tủa. Tính b.
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
I/ Phương pháp giải bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm
3. Bài toán nghịch: Cho biết lượng sản phẩm, xác định lượng chất tham gia phản ứng.
Ví dụ 2: Thổi V lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dd Ca(OH)2 1M thu được 6g kết tủa. Lọc kết tủa đun nóng dd lại thấy có kết tủa nữa. Tìm V?
Giải
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
I/ Phương pháp giải bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm
3. Bài toán nghịch: Cho biết lượng sản phẩm, xác định lượng chất tham gia phản ứng.
Ví dụ 3:
V lít khí CO2 (đktc) vào 1,5 lít Ba(OH)2 0,1M được 19,7 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là?
Giải
Tuy nhiên có nhiều trường hợp đề bài chỉ cho biết lượng kết tủa thu được sau phản ứng. Dữ kiện này thường được áp dụng vào bài toán " Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2/Ba(OH)2, từ lượng kết tủa CaCO3/BaCO3 xác định số mol CO2 hoặc Ca(OH)2/Ba(OH)2 ban đầu"
Để tạo thành kết tủa, trong dung dịch phải tồn tại gốc =CO3 → Ứng với 2 trường như sau:
Trường hợp 1: 1 < T < 2: Phản ứng tạo ra cả 2 muối -HCO3 và =CO3
Trường hợp 2: T ≤ 1: Phản ứng chỉ tạo ra = CO3, Ca(OH)2/Ba(OH)2 dư
Với bài toán dạng này, thường cho biết số mol của CO2 hoặc Ca(OH)2 và số mol của CaCO3, khi giải ta viết cả hai phương trình phản ứng và biện luận:
• TH1: Chỉ xảy ra phản ứng tạo kết tủa CaCO3
• TH2: Xảy ra cả hai phản ứng tạo muối trung hòa CaCO3 và muối axit Ca(HCO3)2
* Lưu ý:
– Khi bài toán cho thể tích CO2 và khối lượng kết tủa CaCO3 yêu cầu tính khối lượng kiềm thì thường chỉ xảy ra 1 trường hợp và có 1 đáp án phù hợp
Khi toán cho khối lượng kiềm và khối lượng chất kết tủa CaCO3 yêu cầu tính thể tích khí CO2 thì thường xảy ra 2 trường hợp và có 2 kết quả thể tích CO2 phù hợp.
* Ví dụ 1: Hấp thụ toàn bộ 2,688 lít CO (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH) b mol/l thu được 15,76 gam kết tủa. Tính b.
Lời giải:
– Theo bài ra, số mol khí CO2 là: 0,12 mol
– Kết tủa là BaCO3 nên số mol kết tủa thu được là: 0,08 mol
– Ta thấy: n CO2 < n BaCO3 nên xảy ra hai phản ứng
– Ta có các PTPƯ như sau
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H O (1)
0,08 0,08 0,08 (mol)
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (2)
0,04 0,02 0,02 (mol)
– Theo PTPƯ (1) ta có n Ba(OH)2 ở phản ứng (1) = n BaCO3
– Số mol CO2 còn lại sau phản ứng (1) sẽ tham gia phản ứng (2) là:
n CO2 tham gia phản ứng 92) = 0,12 – 0,08 = 0,04 mol
Và theo phản ứng (2) thì
n Ba(OH)2 tham gia phản ứng (2) = 1/2 n CO2 = 0,02 (mol)
Tổng số mol Ba(OH)2 tham gia cả 2 phản ứng là 0,1 mol
Vậy nồng độ Ba(OH)2 = 0,04 M
Ví dụ 2: Thổi V lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dd Ca(OH)2 1M thu được 6g kết tủa. Lọc kết tủa đun nóng dd lại thấy có kết tủa nữa. Tìm V?
Đáp án hướng dẫn giải
nCaCO3=6/100 = 0,06 mol
Do đun nóng lại thu được thêm kết tủa => nên có Ca(HCO3)2
nCaCO3 tạo thêm là 4/100 = 0,04 mol
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
0,06 0,06 0,06
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2→ CaCO3 + CO2 + H2O
0,04 0,04
→ nCO2 ở phản ứng 2 là 0,04.2 =0 ,08 mol
→ nCO2= 0,06 + 0,08 = 0,14 mol
→ V = 0,14.22,4 = 3,136 lít
Ví dụ 3:V lít khí CO2 (đktc) vào 1,5 lít Ba(OH)2 0,1M được 19,7 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là?
Giải: Khi sục CO2 vào 0,15 mol Ba(OH)2 thu được 0,1 mol kết tủa BaCO3
Thì có thể xảy ra 2 trường hợp có kết tủa.
Trường hợp 1:
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O.
→ n(CO2) = n(BaCO3) = 0,1. → V = 2,24 lít.
Trường hợp 2:
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
0,1
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2.
0,1 0,05
→ n(CO2) = 0,1 + 0,1 = 0,2. → V = 4,48 lít
Nên V max = 4,48 lít.
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
I/ Phương pháp giải bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm
4. Bài toán cho biết trước số mol CO2 và số mol kết tủa (=CO3)
Nếu n =CO3 < nCO2 => Xảy ra trường hợp 1: Phản ứng tạo thành cả 2 muối
Nếu n =CO3 = nCO2 => Xảy ra trường hợp 2: Phản ứng chỉ tạo =CO3
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
II/ Bài tập về CO2, SO2 tác dụng với kiềm (Dạng khó)
Bài 1: Hấp thụ hoàn toàn 0,16 mol CO2 vào 2 lít dd Ca(OH)2 0,05 M thu được kết tủa X và dd Y. Cho biết khổi lượng dd Y tăng hay giảm bao nhiêu so với dd Ca(OH)2 ban đầu?
Giải
Giải: nCa(OH)2 = 0,05.2 = 0,1 mol
T = nCO2 : nCa(OH)2 = 0,16/0,1 = 1,6 → 1 < T < 2 → tạo cả muối CaCO3 và Ca(HCO3)2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
0,1……….0,1…………0,1
→ Số mol CO2 dùng để hòa tan kết tủa là: 0,16 – 0,1 = 0,06 mol
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
0,06 → 0,06
→ Số mol kết tủa còn lại là: 0,1 – 0,06 = 0,04 mol
→ m ↓ = mCaCO3 = 0,04.100 = 4g
→ mdd tăng = mCO2 - mCaCO3 = 0,16.44 - 4 = 3,04g
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
II/ Bài tập về CO2, SO2 tác dụng với kiềm (Dạng khó)
Bài 2: Thổi V lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dd Ca(OH)2 1M thu được 6g kết tủa. Lọc kết tủa đun nóng dd lại thấy có kết tủa nữa. Tìm V?
Giải
Bài 2: Thổi V lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dd Ca(OH)2 1M thu được 6g kết tủa. Lọc kết tủa đun nóng dd lại thấy có kết tủa nữa. Tìm V?
Giải: Dd sau phản ứng đun nóng lại có kết tủa → có Ca(HCO3)2 tạo thành
nCaCO3 = 6/100 = 0,06 mol
BTNT Ca: 0,1 = nCaCO3 + nCa(HCO3)2 = 0,06 + nCa(HCO3)2 → nCa(HCO3)2 = 0,04 mol
BTNT C: nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 0,06 + 2.0,04 = 0,14 mol
→ V = 0,14. 22,4 = 3,136 lít
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
II/ Bài tập về CO2, SO2 tác dụng với kiềm (Dạng khó)
Bài 3: A là hh khí gồm CO2, SO2, d(A/H2) = 27. Dẫn a mol hỗn hợp khí A qua bình đựng 1 lít dd NaOH 1,5aM. Sau phản ứng cô cạn cẩn thận dd thu được m gam muối khan. Tìm m theo a?
Giải
Bài 3: A là hh khí gồm CO2, SO2, d(A/H2) = 27. Dẫn a mol hh khí A qua bình đựng 1 lít dd NaOH 1,5aM. Sau phản ứng cô cạn cẩn thận dd thu được m gam muối khan. Tìm m theo a?
Giải: Gọi CT chung của 2 oxit MO2
d(A/H2) = 27 → MMO2 =27.2 = 54 → M = 22(g)
nNaOH = 1,5a.1 = 1,5a mol
Ta có: T = nNaOH:nCO2 = 1,5a/a = 1,5 → tạo cả muối NaHMO3 và Na2MO3
MO2 + 2NaOH→ Na2MO3 + H2O
0,75a 1,5a → 0,75a
MO2 + Na2MO3 + H2O → 2NaHMO3
0,25a → 0,25a 0,5a
→ Số mol muối Na2MO3 và NaHMO3 sau phản ứng lần lượt là: 0,5a; 0,5a
Sau phản ứng thu được khối lượng muối khan là:
m = mNa2MO3 + mNaHMO3 = 0,5a.(23.2 + 22 + 48) + 0,5.a(24 + 22 + 48) = 105a
Ví dụ 1: Biết rằng 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) tác dụng vừa đủ vơi 200ml NaOH tạo thành muối trung hòa.
a) Tính khối lượng muối thu được
b) Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH đã dùng
OXIT AXIT +DUNG DỊCH BAZƠ
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
I/ Phương pháp giải bài toán CO2, hoặc SO2 tác dụng với dung dịch kiềm
1. Bài toán CO2, SO2 dẫn vào dung dịch NaOH, KOH
Khi cho CO2 (hoặc SO2) tác dụng với dung dịch NaOH đều xảy ra 3 khả năng tạo muối:
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (1)
CO2 + NaOH → NaHCO3 (2)
Bước 1: Lập tỉ lệ mol: Đặt
Bước 2: So sánh:
Nếu T ≤ 1: Chỉ xảy ra phản ứng (1), muối thu được chỉ có NaHCO3
Nếu 1 < T < 2: Xảy ra cả 2 phản ứng (1) và phản ứng (2), sản phẩm thu được gồm có 2 muối là Na2CO3 và NaHCO3
Nếu T ≥ 2: Chỉ xảy ra phản ứng (2), muối thu được chỉ có Na2CO3
Bước 3: Tính toán và giải bài toán
*Lưu ý
Nếu T ≤ 1: Chất còn dư là CO2, NaOH phản ứng hết
Nếu 1 < T < 2: Cả CO2 lẫn NaOH đều phản ứng hết
Nếu T ≥ 2: Chất còn dư là NaOH, CO2 phản ứng hết
* Có những bài toán không thể tính T. Khi đó phải dựa vào những dữ kiện phụ để tìm ra khả năng tạo muối.
Hấp thụ CO2 vào NaOH dư (KOH dư) chỉ tạo muối trung hòa Na2CO3 (K2CO3)
Hấp thụ CO2 (dư) vào NaOH (KOH) chỉ tạo muối axit NaHCO3 (KHCO3)
Hấp thụ CO2 vào NaOH chỉ tạo muối Na2CO3, Sau đó thêm BaCl2 vào thấy kết tủa. Thêm tiếp Ba(OH)2 dư vào thấy xuất hiện thêm kết tủa nữa → Tạo cả 2 muối Na2CO3 và NaHCO3
Chất hấp thụ vào bình NaOH tăng:
mbình tăng = m dd tăng = m chất hấp thụ (CO2 + H2O có thể có)
Trong trường hợp không có các dữ kiện trên thì chia trường hợp để giải.
Bài tập 1:
Dẫn từ từ 1,568 lit CO2 (đktc) vào dd chứa 6,4g NaOH.Tính khối lượng muối thu được sau pư
PPHH: CO2 +2NaOH Na2CO3 +H2O
Bài giải
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
Ta có tỉ lệ mol:
Vậy pư tạo ra muối trung hòa và NaOH dư
Bài tập 2:
Dẫn từ từ 3,36 lit CO2 (đktc) vào dd chứa 6g NaOH.Tính khối lượng muối thu được sau pư.
PPHH: CO2 + NaOH NaHCO3
Bài giải
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
Ta có tỉ lệ mol:
Vậy pư tạo ra muối axit
Bài tập 3:
Dẫn từ từ 3,584 lit CO2 (đktc) vào dd chứa 4,8g NaOH.Tính khối lượng muối thu được sau pư.
PPHH: CO2 + NaOH NaHCO3
Bài giải
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
Ta có tỉ lệ mol:
Vậy pư tạo ra muối axit và CO2 dư
Bài tập 4:
Dẫn từ từ 4,48 lit CO2 (đktc) vào dd chứa 16g NaOH. Tính khối lượng muối thu được sau pư.
PPHH: CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
Bài giải
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
Ta có tỉ lệ mol:
Vậy pư tạo ra muối trung hòa
Bài tập 5:
Dẫn từ từ 3,136 lit CO2 (đktc) vào dd chứa 8,4g NaOH. Tính khối lượng muối thu được sau pư.
PPHH: CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O (1)
CO2 +NaOH NaHCO3 (2)
Bài giải
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
Ta có tỉ lệ mol:
Vậy pư tạo ra cả 2 muối
Gọi x, y lần lượt là số mol của Na2CO3 và NaHCO3
Từ (*) và (**) ta có hệ Pt:
Bài tập 6: Dẫn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) qua 250ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dụng dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Tính giá trị của m?.
PPHH: CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O (1)
CO2 +NaOH NaHCO3 (2)
Bài giải
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
Ta có tỉ lệ mol:
Vậy pư tạo ra cả 2 muối
Gọi x, y lần lượt là số mol của Na2CO3 và NaHCO3
Từ (*) và (**) ta có hệ Pt:
Bài tập 7:
Cho 5,6 lít CO2 (đktc) đi qua 164ml dung dịch NaOH 20% (d=1,22g/ml) thu được dung dịch X. Cô cạn X thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
PPHH: CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
Bài giải
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
Ta có tỉ lệ mol:
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
I/ Phương pháp giải bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm
2. Bài toán CO2, SO2 dẫn vào dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2
Do ta không biết sản phẩm thu được là muối nào nên phải tính tỉ lệ T:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O (1)
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2 (2)
Bước 1: Đặt
Bước 2: So sánh
Nếu T ≤ 1: Chỉ xảy ra phản ứng (1), muối thu được chỉ có CaCO3
Nếu 1 < T < 2: Xảy ra cả 2 phản ứng (1) và phản ứng (2), sản phẩm thu được gồm có 2 muối là CaCO3 và Ca(HCO3)2
Nếu T ≥ 2: Chỉ xảy ra phản ứng (2), muối thu được chỉ có Ca(HCO3)2
Bước 3: Tính toán và giải bài toán
LƯU Ý:
* Khi những bài toán không thể tính T ta dựa vào những dữ kiện phụ để tìm ra khả năng tạo muối.
- Hấp thụ CO2 vào nước vôi dư thì chỉ tạo muối CaCO3.
- Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong thấy có kết tủa, thêm NaOH dư vào thấy có kết tủa nữa suy ra có sự tạo cả CaCO3 và Ca(HCO3)2
- Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong thấy có kết tủa, lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng nước lọc lại thấy kết tủa nữa suy ra có sự tạo cả CaCO3 và Ca(HCO3)2.
- Sự tăng giảm khối lượng dung dịch : Khi cho sản phẩm cháy vào bình Ca(OH)2 hay Ba(OH)2. mbình tăng = m hấp thụ
m dd tăng = mhấp thụ - m kết tủa
m dd giảm = m kết tủa – mhấp thụ
* Nếu không có các dữ kiện trên ta phải chia trường hợp để giải.
Bài tập 1:
Sục 0,336 lít khí CO (đktc) vào 1 lít dung dịch Ca(OH) 0,01M thu được m gam kết tủa. Tìm m?
Bài giải
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
Ta có tỉ lệ mol:
Bài tập 2:
Dẫn 112 ml Khí SO2 (đktc) đi qua 700ml dd Ca(OH)2 0,01M. Tính khối lượng các chất sau pư.
Bài giải
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
Ta có tỉ lệ mol:
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
I/ Phương pháp giải bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm
3. Bài toán nghịch: Cho biết lượng sản phẩm, xác định lượng chất tham gia phản ứng.
Giải
Ví dụ 1: Hấp thụ toàn bộ 2,688 lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 b mol/l thu được 15,76 gam kết tủa. Tính b.
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
I/ Phương pháp giải bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm
3. Bài toán nghịch: Cho biết lượng sản phẩm, xác định lượng chất tham gia phản ứng.
Ví dụ 2: Thổi V lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dd Ca(OH)2 1M thu được 6g kết tủa. Lọc kết tủa đun nóng dd lại thấy có kết tủa nữa. Tìm V?
Giải
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
I/ Phương pháp giải bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm
3. Bài toán nghịch: Cho biết lượng sản phẩm, xác định lượng chất tham gia phản ứng.
Ví dụ 3:
V lít khí CO2 (đktc) vào 1,5 lít Ba(OH)2 0,1M được 19,7 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là?
Giải
Tuy nhiên có nhiều trường hợp đề bài chỉ cho biết lượng kết tủa thu được sau phản ứng. Dữ kiện này thường được áp dụng vào bài toán " Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2/Ba(OH)2, từ lượng kết tủa CaCO3/BaCO3 xác định số mol CO2 hoặc Ca(OH)2/Ba(OH)2 ban đầu"
Để tạo thành kết tủa, trong dung dịch phải tồn tại gốc =CO3 → Ứng với 2 trường như sau:
Trường hợp 1: 1 < T < 2: Phản ứng tạo ra cả 2 muối -HCO3 và =CO3
Trường hợp 2: T ≤ 1: Phản ứng chỉ tạo ra = CO3, Ca(OH)2/Ba(OH)2 dư
Với bài toán dạng này, thường cho biết số mol của CO2 hoặc Ca(OH)2 và số mol của CaCO3, khi giải ta viết cả hai phương trình phản ứng và biện luận:
• TH1: Chỉ xảy ra phản ứng tạo kết tủa CaCO3
• TH2: Xảy ra cả hai phản ứng tạo muối trung hòa CaCO3 và muối axit Ca(HCO3)2
* Lưu ý:
– Khi bài toán cho thể tích CO2 và khối lượng kết tủa CaCO3 yêu cầu tính khối lượng kiềm thì thường chỉ xảy ra 1 trường hợp và có 1 đáp án phù hợp
Khi toán cho khối lượng kiềm và khối lượng chất kết tủa CaCO3 yêu cầu tính thể tích khí CO2 thì thường xảy ra 2 trường hợp và có 2 kết quả thể tích CO2 phù hợp.
* Ví dụ 1: Hấp thụ toàn bộ 2,688 lít CO (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH) b mol/l thu được 15,76 gam kết tủa. Tính b.
Lời giải:
– Theo bài ra, số mol khí CO2 là: 0,12 mol
– Kết tủa là BaCO3 nên số mol kết tủa thu được là: 0,08 mol
– Ta thấy: n CO2 < n BaCO3 nên xảy ra hai phản ứng
– Ta có các PTPƯ như sau
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H O (1)
0,08 0,08 0,08 (mol)
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (2)
0,04 0,02 0,02 (mol)
– Theo PTPƯ (1) ta có n Ba(OH)2 ở phản ứng (1) = n BaCO3
– Số mol CO2 còn lại sau phản ứng (1) sẽ tham gia phản ứng (2) là:
n CO2 tham gia phản ứng 92) = 0,12 – 0,08 = 0,04 mol
Và theo phản ứng (2) thì
n Ba(OH)2 tham gia phản ứng (2) = 1/2 n CO2 = 0,02 (mol)
Tổng số mol Ba(OH)2 tham gia cả 2 phản ứng là 0,1 mol
Vậy nồng độ Ba(OH)2 = 0,04 M
Ví dụ 2: Thổi V lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dd Ca(OH)2 1M thu được 6g kết tủa. Lọc kết tủa đun nóng dd lại thấy có kết tủa nữa. Tìm V?
Đáp án hướng dẫn giải
nCaCO3=6/100 = 0,06 mol
Do đun nóng lại thu được thêm kết tủa => nên có Ca(HCO3)2
nCaCO3 tạo thêm là 4/100 = 0,04 mol
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
0,06 0,06 0,06
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2→ CaCO3 + CO2 + H2O
0,04 0,04
→ nCO2 ở phản ứng 2 là 0,04.2 =0 ,08 mol
→ nCO2= 0,06 + 0,08 = 0,14 mol
→ V = 0,14.22,4 = 3,136 lít
Ví dụ 3:V lít khí CO2 (đktc) vào 1,5 lít Ba(OH)2 0,1M được 19,7 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là?
Giải: Khi sục CO2 vào 0,15 mol Ba(OH)2 thu được 0,1 mol kết tủa BaCO3
Thì có thể xảy ra 2 trường hợp có kết tủa.
Trường hợp 1:
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O.
→ n(CO2) = n(BaCO3) = 0,1. → V = 2,24 lít.
Trường hợp 2:
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
0,1
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2.
0,1 0,05
→ n(CO2) = 0,1 + 0,1 = 0,2. → V = 4,48 lít
Nên V max = 4,48 lít.
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
I/ Phương pháp giải bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm
4. Bài toán cho biết trước số mol CO2 và số mol kết tủa (=CO3)
Nếu n =CO3 < nCO2 => Xảy ra trường hợp 1: Phản ứng tạo thành cả 2 muối
Nếu n =CO3 = nCO2 => Xảy ra trường hợp 2: Phản ứng chỉ tạo =CO3
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
II/ Bài tập về CO2, SO2 tác dụng với kiềm (Dạng khó)
Bài 1: Hấp thụ hoàn toàn 0,16 mol CO2 vào 2 lít dd Ca(OH)2 0,05 M thu được kết tủa X và dd Y. Cho biết khổi lượng dd Y tăng hay giảm bao nhiêu so với dd Ca(OH)2 ban đầu?
Giải
Giải: nCa(OH)2 = 0,05.2 = 0,1 mol
T = nCO2 : nCa(OH)2 = 0,16/0,1 = 1,6 → 1 < T < 2 → tạo cả muối CaCO3 và Ca(HCO3)2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
0,1……….0,1…………0,1
→ Số mol CO2 dùng để hòa tan kết tủa là: 0,16 – 0,1 = 0,06 mol
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
0,06 → 0,06
→ Số mol kết tủa còn lại là: 0,1 – 0,06 = 0,04 mol
→ m ↓ = mCaCO3 = 0,04.100 = 4g
→ mdd tăng = mCO2 - mCaCO3 = 0,16.44 - 4 = 3,04g
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
II/ Bài tập về CO2, SO2 tác dụng với kiềm (Dạng khó)
Bài 2: Thổi V lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dd Ca(OH)2 1M thu được 6g kết tủa. Lọc kết tủa đun nóng dd lại thấy có kết tủa nữa. Tìm V?
Giải
Bài 2: Thổi V lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dd Ca(OH)2 1M thu được 6g kết tủa. Lọc kết tủa đun nóng dd lại thấy có kết tủa nữa. Tìm V?
Giải: Dd sau phản ứng đun nóng lại có kết tủa → có Ca(HCO3)2 tạo thành
nCaCO3 = 6/100 = 0,06 mol
BTNT Ca: 0,1 = nCaCO3 + nCa(HCO3)2 = 0,06 + nCa(HCO3)2 → nCa(HCO3)2 = 0,04 mol
BTNT C: nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 0,06 + 2.0,04 = 0,14 mol
→ V = 0,14. 22,4 = 3,136 lít
Chuyên đề: Oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm
II/ Bài tập về CO2, SO2 tác dụng với kiềm (Dạng khó)
Bài 3: A là hh khí gồm CO2, SO2, d(A/H2) = 27. Dẫn a mol hỗn hợp khí A qua bình đựng 1 lít dd NaOH 1,5aM. Sau phản ứng cô cạn cẩn thận dd thu được m gam muối khan. Tìm m theo a?
Giải
Bài 3: A là hh khí gồm CO2, SO2, d(A/H2) = 27. Dẫn a mol hh khí A qua bình đựng 1 lít dd NaOH 1,5aM. Sau phản ứng cô cạn cẩn thận dd thu được m gam muối khan. Tìm m theo a?
Giải: Gọi CT chung của 2 oxit MO2
d(A/H2) = 27 → MMO2 =27.2 = 54 → M = 22(g)
nNaOH = 1,5a.1 = 1,5a mol
Ta có: T = nNaOH:nCO2 = 1,5a/a = 1,5 → tạo cả muối NaHMO3 và Na2MO3
MO2 + 2NaOH→ Na2MO3 + H2O
0,75a 1,5a → 0,75a
MO2 + Na2MO3 + H2O → 2NaHMO3
0,25a → 0,25a 0,5a
→ Số mol muối Na2MO3 và NaHMO3 sau phản ứng lần lượt là: 0,5a; 0,5a
Sau phản ứng thu được khối lượng muối khan là:
m = mNa2MO3 + mNaHMO3 = 0,5a.(23.2 + 22 + 48) + 0,5.a(24 + 22 + 48) = 105a
Ví dụ 1: Biết rằng 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) tác dụng vừa đủ vơi 200ml NaOH tạo thành muối trung hòa.
a) Tính khối lượng muối thu được
b) Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH đã dùng
 









Các ý kiến mới nhất