Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Môi trường vùng núi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hoàng Vân
Ngày gửi: 20h:22' 12-11-2021
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 400
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hoàng Vân
Ngày gửi: 20h:22' 12-11-2021
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 400
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC LONG HỒ
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN LONG HỒ
CHÀO CÁC EM HỌC SINH TRONG BUỔI HỌC HÔM NAY
GV: ĐẶNG HOÀNG VÂN
NĂM HỌC 2021 - 2022
BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG III, IV, V
Quan sát lược đồ 19.1, bạn hãy cho biết các hoang mạc trên thế giới thường phân bố ở đâu? Nhận xét về diện tích các hoang mạc?
Ven bờ có dòng biển lạnh
Dọc theo đường chí tuyến
Nằm sâu trong nội địa
a) Vị trí :
BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG III, IV, V
1. MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC
Do 2 dải khí áp cao, hơi nước khó ngưng tụ thành mây ít mưa
Do xa biển nhận được ít hơi nước do gió mang đến ít mưa
Nước biển có nhiệt độ thấp hơn, nước khó bốc hơi ít mưa
Vì sao hoang mạc thường phân bố dọc theo 2 chí tuyến, ở sâu trong nội địa, ven bờ có dòng biển lạnh?
Em hãy kể tên một số hoang mạc trên thế giới?
Gô bi
Xa ha ra
Atamaca
Úc
Namip
Arizona
Calahari
Rup en kha li
Nê- phút
Hoang mạc nào ở đới nóng, hoang mạc nào ở đới ôn hòa ?
Xác định ranh giới của môi trường đới lạnh ở hai bán cầu?
Đới lạnh nằm trong khoảng từ hai vòng cực đến hai cực.
370B
BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG III, IV, V
Mùa hè rất nóng, mùa đông ấm. Biên độ nhiệt năm cao, lượng mưa rất thấp khô hạn, khắc nghiệt.
0mm
5mm
Mưa rất ít
120C
400C
280C
Mùa hè rất nóng, mùa đông ấm. Biên độ nhiệt năm cao, lượng mưa rất thấp khô hạn, khắc nghiệt.
0mm
5mm
Mưa rất ít
120C
400C
280C
-200C
200C
400C
5mm
60mm
Lượng mưa thấp
Mùa hạ không quá nóng, mùa đông rất lạnh. Biên độ nhiệt năm rất cao, mưa ít.
Mùa hè rất nóng, mùa đông ấm. Biên độ nhiệt năm cao, lượng mưa rất thấp khô hạn, khắc nghiệt.
0mm
5mm
Mưa rất ít
120C
400C
280C
-200C
200C
400C
5mm
60mm
Lượng mưa thấp
Mùa hạ không quá nóng, mùa đông rất lạnh. Biên độ nhiệt năm rất cao, mưa ít.
Phân tích diễn biến nhiệt độ
Phân tích diễn biến lượng mưa
Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Hon-man (Canada)
Th 7: 90C
Th 2: -310C
400C
3,5 tháng,
(T 6 -
giữa T9)
8,5 tháng
(giữa T9 - T5)
Quanh năm lạnh
Mùa hạ ngắn
133mm
Tháng
7, 8, 9
dưới 20 mm
Các tháng còn lại
Mưa ít,
chủ yếu mưa dưới dạng tuyết
* Trong tầng đối lưu của khí quyển: nhiệt độ giảm dần khi lên cao, lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm 0,6°C; 1000m nhiệt độ giảm 6°C.
1000m
0m
BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG III, IV, V
Tự hạn chế sự mất nước
Cây Adenia Chứa khoảng 300 lít nước, sống được 500 năm
Hoang mạc
Hoang mạc
Đài nguyên Bắc Âu
Đài nguyên Bắc Mĩ
Đới lạnh
Để thích nghi với môi trường đới lạnh, động vật ở đây có đặc điểm gì?
Động vật có lớp mỡ dày: cá voi, hải cẩu.
Lông dày: thỏ, gấu, cáo, cú tuyết …
Ngủ đông
Di cư
Hình 23.3: phân tầng thực vật theo độ cao ở đới ôn hòa và đới nóng.
Vùng núi
Hình 23.2: Sơ đồ phân tầng thực vật theo độ cao ở dãy núi An pơ thuộc châu Âu
Hình 4: Sự phân hóa khí hậu và thực vật theo hướng của sườn núi
BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG III, IV, V
Câu 2: Đặc điểm khí hậu của vùng hoang mạc là
A. lạnh, khô. B. lạnh, ẩm. C. khô hạn. D. nóng, ẩm.
Câu 1: Các hoang mạc trên thế giới thường phân bố ở đâu?
A. Dọc theo đường xích đạo.
B. Dọc theo hai đường chí tuyến và giữa lục địa Á – Âu.
C. Từ vòng cực về cực.
D. Vùng ven biển và khu vực xích đạo.
Câu 3: Đặc điểm bề mặt các hoang mạc là
A. sỏi đá hoặc những cồn cát.
B. các đồng cỏ, bụi cây thấp.
C. các đồng bằng phù sa màu mỡ.
D. các cao nguyên badan lượn sóng.
Câu 4: Đâu không phải là cách các loài bò sát và côn trùng thích nghi với khí hậu nắng nóng ở môi trường hoang mạc ?
A. Vùi mình trong cát. B. Trốn trong các hốc đá.
C. Ngủ đông. D. Kiếm ăn vào ban đêm.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 5: Vị trí của đới lạnh?
A. Từ vòng cực Nam đến cực Bắc.
B. Khoảng từ hai vòng cực đến hai chí tuyến.
C. Khoảng từ vòng cực Bắc đến cực Bắc, từ vòng cực Nam đến cực Nam.
D. Từ Vòng cực Bắc đến cực Nam
Câu 6: Điểm nào không đúng với mùa đông ở đới lạnh?
A. Rất dài, hiếm khi thấy mặt trời.
B. Thường có bão tuyết dữ dội.
C. Kéo dài từ 2- 3 tháng.
D. Nhiệt độ trung bình luôn dưới -100C.
Câu 7 : Mưa ở đới lạnh:
A. mưa ít, chủ yếu mưa rào.
B. mưa ít, chủ yếu mưa tuyết.
C. mưa nhiều, chủ yếu mưa phùn.
D. mưa nhiều, chủ yếu mưa tuyết.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 8: Ở vùng núi, từ độ cao 3000 m ở đới ôn hòa, khoảng 5500 m ở đới nóng thường có hiện tượng gì?
A. Thực vật phát triển mạnh mẽ.
B. Khí hậu khô hạn.
C. Xuất hiện nhiều bão, lốc xoáy.
D. Xuất hiện băng tuyết vĩnh cửu.
Câu 9: Đâu không phải là đặc điểm để thích nghi với giá rét của động vật vùng đới lạnh?
A. Lông dày. B. Mỡ dày.
C. Lông không thấm nước. D. Da thô cứng.
Câu 10: Khí hậu và thực vật ở vùng núi thay đổi theo:
A. mùa và vĩ độ. B. độ cao và hướng sườn.
C. đông – tây và bắc - nam. D. vĩ độ và độ cao.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Học bài phần nội dung cốt lõi
- Chuẩn bị bài 25 “ Thế giới rộng lớn và đa dạng”
+ Đọc sgk chuẩn bị bài 25:
+ Xem hình 25.1
+ Phân biệt sự khác nhau giữa lục địa và châu lục.
+ Căn cứ vào đâu để phân chia các quốc gia trên thế giới thành hai nhóm nước phát triển và đang phát triển.
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN HỌC GIỎI
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN LONG HỒ
CHÀO CÁC EM HỌC SINH TRONG BUỔI HỌC HÔM NAY
GV: ĐẶNG HOÀNG VÂN
NĂM HỌC 2021 - 2022
BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG III, IV, V
Quan sát lược đồ 19.1, bạn hãy cho biết các hoang mạc trên thế giới thường phân bố ở đâu? Nhận xét về diện tích các hoang mạc?
Ven bờ có dòng biển lạnh
Dọc theo đường chí tuyến
Nằm sâu trong nội địa
a) Vị trí :
BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG III, IV, V
1. MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC
Do 2 dải khí áp cao, hơi nước khó ngưng tụ thành mây ít mưa
Do xa biển nhận được ít hơi nước do gió mang đến ít mưa
Nước biển có nhiệt độ thấp hơn, nước khó bốc hơi ít mưa
Vì sao hoang mạc thường phân bố dọc theo 2 chí tuyến, ở sâu trong nội địa, ven bờ có dòng biển lạnh?
Em hãy kể tên một số hoang mạc trên thế giới?
Gô bi
Xa ha ra
Atamaca
Úc
Namip
Arizona
Calahari
Rup en kha li
Nê- phút
Hoang mạc nào ở đới nóng, hoang mạc nào ở đới ôn hòa ?
Xác định ranh giới của môi trường đới lạnh ở hai bán cầu?
Đới lạnh nằm trong khoảng từ hai vòng cực đến hai cực.
370B
BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG III, IV, V
Mùa hè rất nóng, mùa đông ấm. Biên độ nhiệt năm cao, lượng mưa rất thấp khô hạn, khắc nghiệt.
0mm
5mm
Mưa rất ít
120C
400C
280C
Mùa hè rất nóng, mùa đông ấm. Biên độ nhiệt năm cao, lượng mưa rất thấp khô hạn, khắc nghiệt.
0mm
5mm
Mưa rất ít
120C
400C
280C
-200C
200C
400C
5mm
60mm
Lượng mưa thấp
Mùa hạ không quá nóng, mùa đông rất lạnh. Biên độ nhiệt năm rất cao, mưa ít.
Mùa hè rất nóng, mùa đông ấm. Biên độ nhiệt năm cao, lượng mưa rất thấp khô hạn, khắc nghiệt.
0mm
5mm
Mưa rất ít
120C
400C
280C
-200C
200C
400C
5mm
60mm
Lượng mưa thấp
Mùa hạ không quá nóng, mùa đông rất lạnh. Biên độ nhiệt năm rất cao, mưa ít.
Phân tích diễn biến nhiệt độ
Phân tích diễn biến lượng mưa
Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Hon-man (Canada)
Th 7: 90C
Th 2: -310C
400C
3,5 tháng,
(T 6 -
giữa T9)
8,5 tháng
(giữa T9 - T5)
Quanh năm lạnh
Mùa hạ ngắn
133mm
Tháng
7, 8, 9
dưới 20 mm
Các tháng còn lại
Mưa ít,
chủ yếu mưa dưới dạng tuyết
* Trong tầng đối lưu của khí quyển: nhiệt độ giảm dần khi lên cao, lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm 0,6°C; 1000m nhiệt độ giảm 6°C.
1000m
0m
BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG III, IV, V
Tự hạn chế sự mất nước
Cây Adenia Chứa khoảng 300 lít nước, sống được 500 năm
Hoang mạc
Hoang mạc
Đài nguyên Bắc Âu
Đài nguyên Bắc Mĩ
Đới lạnh
Để thích nghi với môi trường đới lạnh, động vật ở đây có đặc điểm gì?
Động vật có lớp mỡ dày: cá voi, hải cẩu.
Lông dày: thỏ, gấu, cáo, cú tuyết …
Ngủ đông
Di cư
Hình 23.3: phân tầng thực vật theo độ cao ở đới ôn hòa và đới nóng.
Vùng núi
Hình 23.2: Sơ đồ phân tầng thực vật theo độ cao ở dãy núi An pơ thuộc châu Âu
Hình 4: Sự phân hóa khí hậu và thực vật theo hướng của sườn núi
BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG III, IV, V
Câu 2: Đặc điểm khí hậu của vùng hoang mạc là
A. lạnh, khô. B. lạnh, ẩm. C. khô hạn. D. nóng, ẩm.
Câu 1: Các hoang mạc trên thế giới thường phân bố ở đâu?
A. Dọc theo đường xích đạo.
B. Dọc theo hai đường chí tuyến và giữa lục địa Á – Âu.
C. Từ vòng cực về cực.
D. Vùng ven biển và khu vực xích đạo.
Câu 3: Đặc điểm bề mặt các hoang mạc là
A. sỏi đá hoặc những cồn cát.
B. các đồng cỏ, bụi cây thấp.
C. các đồng bằng phù sa màu mỡ.
D. các cao nguyên badan lượn sóng.
Câu 4: Đâu không phải là cách các loài bò sát và côn trùng thích nghi với khí hậu nắng nóng ở môi trường hoang mạc ?
A. Vùi mình trong cát. B. Trốn trong các hốc đá.
C. Ngủ đông. D. Kiếm ăn vào ban đêm.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 5: Vị trí của đới lạnh?
A. Từ vòng cực Nam đến cực Bắc.
B. Khoảng từ hai vòng cực đến hai chí tuyến.
C. Khoảng từ vòng cực Bắc đến cực Bắc, từ vòng cực Nam đến cực Nam.
D. Từ Vòng cực Bắc đến cực Nam
Câu 6: Điểm nào không đúng với mùa đông ở đới lạnh?
A. Rất dài, hiếm khi thấy mặt trời.
B. Thường có bão tuyết dữ dội.
C. Kéo dài từ 2- 3 tháng.
D. Nhiệt độ trung bình luôn dưới -100C.
Câu 7 : Mưa ở đới lạnh:
A. mưa ít, chủ yếu mưa rào.
B. mưa ít, chủ yếu mưa tuyết.
C. mưa nhiều, chủ yếu mưa phùn.
D. mưa nhiều, chủ yếu mưa tuyết.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 8: Ở vùng núi, từ độ cao 3000 m ở đới ôn hòa, khoảng 5500 m ở đới nóng thường có hiện tượng gì?
A. Thực vật phát triển mạnh mẽ.
B. Khí hậu khô hạn.
C. Xuất hiện nhiều bão, lốc xoáy.
D. Xuất hiện băng tuyết vĩnh cửu.
Câu 9: Đâu không phải là đặc điểm để thích nghi với giá rét của động vật vùng đới lạnh?
A. Lông dày. B. Mỡ dày.
C. Lông không thấm nước. D. Da thô cứng.
Câu 10: Khí hậu và thực vật ở vùng núi thay đổi theo:
A. mùa và vĩ độ. B. độ cao và hướng sườn.
C. đông – tây và bắc - nam. D. vĩ độ và độ cao.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Học bài phần nội dung cốt lõi
- Chuẩn bị bài 25 “ Thế giới rộng lớn và đa dạng”
+ Đọc sgk chuẩn bị bài 25:
+ Xem hình 25.1
+ Phân biệt sự khác nhau giữa lục địa và châu lục.
+ Căn cứ vào đâu để phân chia các quốc gia trên thế giới thành hai nhóm nước phát triển và đang phát triển.
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN HỌC GIỎI
 








Các ý kiến mới nhất