Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 6. Trợ từ, thán từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trọng Hiển
Ngày gửi: 13h:12' 14-11-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 202
Số lượt thích: 0 người
MÔN NGỮ VĂN KHỐI 8

TRỢ TỪ, THÁN TỪ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH CÀ MAU
BÀI DẠY TUẦN 5
SỐ TIẾT THỰC HIỆN: 1
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ?
Đáp án:
Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ được dùng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
Ví dụ: heo, muỗng, bắp,…
Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
Ví dụ: Trúng tủ, ngỗng,…
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I. TRỢ TỪ
1. Xét ví dụ:
a. Nó ăn hai bát cơm.
b. Nó ăn những hai bát cơm.
c. Nó ăn có hai bát cơm.


? Nghĩa của các câu trên đây có gì khác nhau ? Vì sao có sự khác nhau đó ?
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
* Câu a: Nói lên một sự việc khách quan: nó ăn ( số lượng) hai bát cơm.
* Câu b: Thêm từ những, ngoài việc diễn đạt một việc khách quan còn có ý nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là nhiều hơn mức bình thường.
* Câu c: Thêm từ có, ngoài việc diễn đạt một việc khách quan còn có ý nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là ít hơn mức bình thường.



? Các từ những và có trong các câu đã cho đi kèm từ ngữ nào trong câu và biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự việc ?
* Các từ những và có đi kèm với những từ ngữ sau nó để bày tỏ thái độ đánh giá của người nói đối với sự việc được nói đến.
Những hàm ý hơi nhiều( so với bình thường).
Có hàm ý hơi ít (so với bình thường).
- Nó ăn những hai bát cơm.
- Nó ăn có hai bát cơm.
hai bát cơm.
hai bát cơm.

Các từ những và có đi kèm với những từ ngữ sau nó để bày tỏ thái độ nhấn mạnh, đánh giá của người nói đối với sự việc được nói đến.
Những hàm ý hơi nhiều (so với bình thường).
Có hàm ý hơi ít (so với bình thường).
- Từ “Những” và “có” ở câu b, c đều là trợ từ.
Vậy, trợ từ là gì ?



Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
VD: Những, có, chính, đích, ngay…
2. Kết luận:

? Phân biệt từ loại các từ trong các cặp từ in đậm sau đây:

=> Lưu ý:
- Có những từ có hình thức âm thanh giống với các trợ từ nhưng không phải là trợ từ (hiện tượng đồng âm khác loại).
- Cách phân biệt: Ta phải dựa vào tác dụng của trợ từ trong câu:
+ Nó đi với từ ngữ nào?
+ Có nhấn mạnh, hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc của người nói không?

1- Chính nó là người nói dối.
2- Anh ấy là diễn viên chính.
3- Những ngón tay ngoan.
4- Tôi mua những năm cuốn sách.
(Trợ từ)
( Tính từ)
( Lượng từ)
(Trợ từ)
II. THÁN TỪ
1. Xét ví dụ:
? Các từ này, a, vâng trong đoạn trích trên biểu thị điều gì ?
a, Này ! ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng: A ! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à ?
b, - Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn.
- Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã.
a, Này ! ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ nằm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng: A ! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à ?

- Này là tiếng thốt ra để gây sự chú ý của người đối thoại ( còn gọi là hô ngữ ).
- A là tiếng thốt ra để biểu thị sự tức giận khi nhận ra một điều gì đó không tốt.
* Ngoài ra a còn dùng để biểu thị sự vui mừng, sung sướng như: “A! Mẹ đã về !”
b, - Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn.
- Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã.


 - Này là tiếng thốt ra để gây sự chú ý của người đối thoại.
- Từ vâng là tiếng đáp lại lời người khác biểu thị thái độ lễ phép, tỏ ý nghe theo.
? Nhận xét về cách dùng các từ này, a, vâng bằng cách lựa chọn câu trả lời đúng:
a.Các từ ấy có thể làm thành một câu độc lập.
b.Các từ ấy không thể làm thành một câu độc lập.
c.Các từ ấy không thể làm một bộ phận của câu .
d.Các từ ấy có thể cùng những từ khác làm thành một câu và thường đứng đầu câu.
a.Các từ ấy có thể làm thành một câu độc lập.
d.Các từ ấy có thể cùng những từ khác làm thành một câu và thường đứng đầu câu.
? Qua các VD đã phân tích, em hiểu thán từ là gì ?
2. Kết luận:
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.
- Thán từ gồm hai loại chính:
+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi,…
+ Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ,…




Bài 1: Trong các câu dưới đây, từ nào (trong các từ in đậm) là trợ từ, từ nào không phải là trợ từ?


a) Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.

b) Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “Tắt đèn”.


c) Ngay tôi cũng không biết đến việc này.

d) Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.


e) Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu.

g) Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên.
=>Không phải trợ từ( TT)
=>là trợ từ
=>Không phải trợ từ (lượng từ)
=>Không phải trợ từ (TT)
=>là trợ từ
=>là trợ từ
III. Luyện tập:
Bài tập 2: Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm trong các câu sau?
Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
( Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

 Trợ từ lấy có ý nghĩa nhấn mạnh mức độ tối thiểu.

b) Hai đứa mê nhau lắm. Bố mẹ đứa con gái biết vậy, nên cũng bằng lòng gả. Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu…cả cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc.(Nam Cao, Lão Hạc)
-> Nguyên: Chỉ tính tiền thách cưới đã quá cao.
-> Đến: Biểu thị ý nhấn mạnh mức độ cao nặng nề.
c. Tính ra cậu vàng cậu ấy ăn khoẻ hơn cả tôi, ông giáo ạ !
 Cả: Có ý nghĩa nhấn mạnh đối tượng so sánh
về mức độ cao, phạm vi không hạn chế.
d. Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám
Tựa nhau trông xuống thế gian cười.
 Cứ : Biểu thị ý khẳng định về hoạt động, trạng thái nhất định như thể bất chấp mọi điều kiện. Nhấn mạnh một việc lặp đi lặp lại.
Bài tập 3: Chỉ ra các thán từ trong các câu dưới đây:
a. Đột nhiên lão bảo tôi:
- Này ! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ !
- À ! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão.
Thán từ : này, à
b) Con chó là của cháu nó mua đấy chứ ! …Nó mua về nuôi, định để đến lúc cưới vợ thì giết thịt…
Ấy ! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy. Người ta định rồi chẳng bao giờ người ta làm được.
Thán từ: ấy
d) Chao ôi ! đối với những người ở quanh ta nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi…toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn …
 Thán từ : Chao ôi.
e) Hỡi ơi lão Hạc ! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết …
 Thán từ : Hỡi ơi.
Bài tập 4: Các thán từ in đậm trong các câu sau bộc lộ cảm xúc gì ?
a) Chuột Cống chùi bộ râu và gọi đám bộ hạ : “Kìa chúng mày đâu, xem thằng nồi đồng hôm nay có gì chén được không?”.
Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi đồng. Năm sáu thằng xúm lại húc mõm vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra. “Ha ha ! Cơm nguội ! Lại có một bát cá kho ! Cá rô kho khế : vừa dừ vừa thơm. Chít chít, anh em ơi, lại đánh chén đi thôi !”.
Bác nồi đồng run như cầy sấy :“ Bùng boong. Ái ái ! Lạy các cậu, các ông , ăn thì ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất. Cái chạn cao thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng bẹp chết mất !”

 - Thán từ ha ha bộc lộ cảm xúc khoái chí.
- Thán từ ái ái : bộc lộ cảm xúc, thái độ khó chịu, đau đớn đột ngột do tác động của sự vật hiện tượng từ bên ngoài đến đau đớn, van xin.
b. Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu ?
 Than ôi : Bộc lộ cảm xúc buồn bã, nuối tiếc.
Bài 5: Đặt câu với 5 thán từ khác nhau:
Ôi, Thời tiết hôm nay nóng quá!
Than ôi, lòng tham của con người thật là đáng sợ.
Vâng, con sẽ về mẹ ạ.
Này, bạn vào Huế chưa?
e) Chao ôi! Trăng đến rằm là trăng tròn.

Bài tập 6: Hãy giải thích ý nghĩa câu tục ngữ:
“Gọi dạ, bảo vâng”
- Chỉ người biết lễ phép, có thái độ cung kính đối với người bề trên.
- Câu tục ngữ này khuyên chúng ta phải khiêm nhường, lễ phép khi giao tiếp với người lớn.

Củngcố
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc ..hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.
-Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc;
-Thán từ gọi đáp.
Chính thầy hiệu trưởng đã đến thăm và động viên lớp chúng tôi.
Ôi! Bài thơ này hay quá.
Này! Ông giáo ạ!
Hướng dẫn tự học

Đối với bài học ở tiết học này:

Học thuộc khái niệm trợ từ, thán từ.

- Hoàn thành các bài tập.



Chuẩn bị bài: Cô bé bán diêm.
Đánh nhau với cối xay gió.



Xin chân thành cảm ơn!
468x90
 
Gửi ý kiến