Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §14. Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Hường
Ngày gửi: 14h:34' 14-11-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 216
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Hường
Ngày gửi: 14h:34' 14-11-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích:
0 người
T
O
Á
N
6
TRƯỜNG TH&THCS KIÊN BÌNH 1
PHÒNG GD-ĐT HUYỆN KIÊN LƯƠNG* TRƯỜNGTH&THCSKIÊN BÌNH 1 *
GD
Kiên Lương
* NĂM HỌC 2021-2022*
BÀI GIẢNG
1 ; 2
1 ; 5
1 ; 3
1 ; 2; 4
1 ; 2; 3 ; 6
1 ; 3 ; 9
Nêu cách tìm các ước của số tự nhiên a > 1
Điền số thích hợp vào bảng sau
Kiểm tra bài cũ
1; 2
2
1; 3
2
1; 2; 4
3
1; 5
2
1; 2; 3; 6
4
1; 7
2
1; 2; 4; 8
4
1; 3; 9
3
Trả lời HĐ 2. Nhóm A.
2; 3; 5; 7; 11.
Nhóm B.
4; 6; 8; 9; 10.
1. Số nguyên tố và hợp số
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó,
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.
2; 3; 5; 7
4; 6; 8; 9
12
22
32
42
52
62
72
82
92
51
81
21
33
63
93
4
24
14
34
54
44
64
74
84
94
45
55
15
25
35
65
75
85
95
16
26
36
46
66
56
76
86
96
6
18
8
28
38
58
48
68
78
88
98
20
10
30
40
50
60
80
70
90
27
57
39
69
99
9
100
87
Bảng số tự nhiên không vượt quá 100
77
49
91
Giữ lại các số nguyên tố ở dòng đầu tiên
2
3
7
5
12
22
32
42
52
62
72
82
92
51
81
21
33
63
93
4
24
14
34
54
44
64
74
84
94
45
55
15
25
35
65
75
85
95
16
26
36
46
66
56
76
86
96
6
18
8
28
38
58
48
68
78
88
98
20
10
30
40
50
60
80
70
90
27
57
39
69
99
9
100
87
Bảng số tự nhiên không vượt quá 100
77
49
91
Giữ lại số 2, loại các bội của 2 mà lớn hơn 2
Giữ lại số 3, loại các bội của 3 mà lớn hơn 3
Giữ lại số 5, loại các bội của 5 mà lớn hơn 5
Giữ lại số 7, loại các bội của 7 mà lớn hơn 7
Bảng các số nguyên tố không vượt quá 100
Ô CHỮ BÍ MẬT
Hãy điền chữ cái tương ứng với số tìm được vào trong ô chữ.
T: Số nguyên tố là số chẵn
R: Hợp số lớn nhất có một chữ số
Ô: Số nguyên tố lẻ là ước của 10
Ơ: Số có đúng 1 ước
E: Số nguyên tố lẻ bé nhất
X: Số là bội của mọi số khác 0
A: Hợp số nhỏ nhất có 2 chữ số
N: Số nguyên tố lớn nhất có 1 chữ số.
1
9
10
2
5
0
2
3
7
ơ
R
A
T
Ô
X
T
E
N
Một trong những phương pháp cổ nhất để lập bảng các số nguyên tố từ bảng các số tự nhiên do nhà Toán học cổ Hi Lạp
Sàng Ơratôxten
Ơratôxten(Ératosthène) (276 – 194 trước Công nguyên) đề ra. Trong cách làm trên, các hợp số được sàng lọc đi, các số nguyên tố được giữ lại. Nhà toán học Ơratôxten đã viết các số trên giấy cỏ sậy căng trên một cái khung rồi dùi thủng các hợp số.Bảng số nguyên tố còn lại giống như một cái sàng và được gọi là sàng Ơratôxten
Bài 1. Các số sau đây là số nguyên tố hay hợp số:
312; 213; 435; 417; 3311; 67
Giải
Số nguyên tố là : 67 (vì nó chỉ có hai ước là 1 và chính nó)
Hợp số là:
213 (vì nó có ít nhất ba ước là: 1; 213; 3)
435 (vì nó có ít nhất ba ước là: 1; 435; 5)
417 (vì nó có ít nhất ba ước là: 1; 417; 3)
312 (vì nó có ít nhất ba ước là: 1; 312; 3)
3311(vì nó có ít nhất ba ước là: 1; 3311; 11)
Bài 2. Tổng( hiệu) sau là số nguyên tố hay hợp số:
3.4.5 + 6.7 b) 7.9.11.13 - 2.3.4.7
c) 3.5.7 + 11.13.17 d) 16354 + 67541
Giải
3.4.5 + 6.7 là hợp số (vì mỗi số hạng của tổng đều chia hết cho 3. Tổng chia hết cho 3 và lớn hơn 3.
b) 7.9.11.13 - 2.3.4.7 là hợp số (vì mỗi số hạng của hiệu đều chia hết cho 7 và lớn hơn 7).
c) 3.5.7 + 11.13.17 là hợp số (vì mỗi số hạng của tổng đều là số lẻ nên tổng là số chẵn và tổng này lớn hơn 2)
d) 16354 + 67541 là hợp số (vì tổng có tận cùng bằng 5 và lớn hơn 5)
*Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có 2 ước là 1 và chính nó.
*Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ước.
*Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và cũng không là hợp số.
Kiến thức cần nhớ:
Bài 10
SỐ NGUYÊN TỐ
Kiểm tra bài cũ
Câu 1. a) Số nguyên tố và hợp số giống và khác nhau ở điểm nào?
b) Tập hợp số tự nhiên bao gồm hợp số và số nguyên tố đúng hay sai ?
Câu 2. Hãy viết số 300 dưới dạng một tích của nhiều thừa số lớn hơn 1, với mỗi thừa số lại làm như vậy (nếu có thể)
Kiểm tra bài cũ
1. a) Số nguyên tố và hợp số giống và khác nhau ở điểm nào?
b) Tập hợp số tự nhiên bao gồm số nguyên tố và hợp số đúng hay sai ?
2. Hãy viết số 300 dưới dạng một tích của nhiều thừa số lớn hơn 1, với mỗi thừa số lại làm như vậy (nếu có thể)
Câu 1a)
Giống nhau: Đều là số tự nhiên lớn hơn 1
Khác nhau: Số nguyên tố chỉ có 2 ước là 1 và chính nó, hợp số là số có nhiều hơn 2 ước
Kiểm tra bài cũ
a) Số nguyên tố và hợp số giống và khác nhau ở điểm nào?
b) Tập hợp số tự nhiên bao gồm hợp số và số nguyên tố đúng hay sai?
2. Hãy viết số 300 dưới dạng một tích của nhiều thừa số lớn hơn 1, với mỗi thừa số lại làm như vậy (nếu có thể)
Câu 1b)
Sai ! Vì số tự nhiên 0; 1 không là số nguyên tố cũng không là hợp số
Kiểm tra bài cũ
1.a) Số nguyên tố và hợp số giống và khác nhau ở điểm nào?
b) Tập hợp số tự nhiên bao gồm số nguyên tố và hợp số đúng hay sai ?
2. Hãy viết số 300 dưới dạng một tích của nhiều thừa số lớn hơn 1, mỗi thừa số lại làm như vậy (nếu có thể)
Câu 2
= 3.2.2.5.5
- Ví dụ: Viết số 300 dưới dạng tích các thừa số lớn hơn 1
300
100
10
10
3
2
5
2
5
300
60
6
10
5
2
3
2
5
300
15
10
2
3
5
20
5
2
300 = 3 . 100
= 3.10.10
= 3.2.5.2.5
300 = 5 . 60
= 5.6.10
= 5.2.3.2.5
300 = 20 . 15
= 2.10.3.5
= 2.2.5.3.5
BÀI 10: SỐ NGUYÊN TỐ
2/ Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Ví dụ: Viết số 300 dưới dạng một tích của nhiều thừa số lớn hơn 1, với mỗi thừa số lại làm như vậy (nếu có thể).
300
6 50
2 3
2 25
5 5
Vậy 300 = 6 . 50 = 2 . 3 . 2 . 25 = 2 . 3 . 2 . 5 . 5
Tích các thừa số nguyên tố
Bài 10. SỐ NGUYÊN TỐ
1. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
? D?nh nghia:
Phõn tớch m?t s? t? nhiờn l?n hon 1 ra th?a s? nguyờn t? l vi?t s? dú du?i d?ng m?t tớch cỏc th?a s? nguyờn t?.
Ví dụ
=3.100
300
= 3.4.25
= 3.2.2.5.5
= 22.3.52
Bài tập 1. Điền các số tự nhiên lớn hơn 1 vào ô vuông ở sơ đồ :
37
3
3
7
5
3
2
7
Bài tập 2. Phân tích số 11; 19 ra thừa số nguyên tố?
Giải: 11 = 11;
19 = 19
Bài 10. SỐ NGUYÊN TỐ
2. Phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố.
Định nghĩa: Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.
- Người ta quy ước dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của một số nguyên tố là chính nó.
* Chú ý
- Mọi hợp số đều có thể phân tích được thành tích của các thừa số nguyên tố.
Trong những cách viết sau, cách nào đúng khi phân tích 20 ra thừa số nguyên tố :
A. 20 = 4.5
B. 20 = 2.10 C. 20 = 22.5
D. 20 = 40:2
Bài tập áp dụng
Bài tập áp dụng
Đông phân tích các số 120, 306 ra thừa số nguyên tố như sau:
Đông làm như trên có đúng không? Vì sao?
120 = 2.3.4.5
306 = 2.3.51
Hãy sửa lại cho đúng
Bài tập áp dụng
Đông phân tích số 120, 306 ra thừa số nguyên tố như sau :
Đông làm như trên là sai ! Sửa: 120 = 2.2.2.3.5 = 23.3.5 306 = 2.3.3.17 = 2.32.17
120 = 2.3.4.5
306 = 2.3.51
a) Phương pháp phân tích theo sơ đồ cây.
300
50
6
25
2
3
2
5
5
300 = 2.3.2.5.5;
= 22 . 3 . 52
300
3
100
300
100
3
10
10
2
5
2
5
4
25
2
2
5
5
300 = 3.2.5.2.5;
= 2 2 . 3 . 5 2
300 = 3.2.2.5.5
= 22 . 3 . 52
…
b) Phương pháp phân tích theo cột.
300
2
150
2
75
3
25
5
5
5
1
420
300 = 2.2.3.5.5 = 22.3. 52
420 = 2.2.3.5.7
= 22.3.5.7
210
2
2
3
105
5
35
1
7
7
2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
= 3.102
300 = 3.100
= 3. 22 . 52
= 4.102
400
= 22 .22 . 52
c) Cách 3. Phân tích nhanh
(Dùng kiến thức về phép nhân và phép nâng lên lũy thừa
= 24 . 52
Nhận xét
Dù phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng cách nào thì cuối cùng ta cũng được cùng một kết quả.
VUI ĐỂ HỌC!
Phân tích 60 ra thừa số nguyên tố?
60 2
30 2
15 3 60 = 22 . 3 . 5
5 5
1
Phân tích 84 ra thừa số nguyên tố?
84 2
42 2
21 3 84 = 22 . 3 . 7
7 7
1
Phân tích 285 ra thừa số nguyên tố?
285 3
95 5
19 19 285 = 3 . 5 . 19
1
Phân tích 1035 ra thừa số nguyên tố?
1035 3
345 3
115 5 1035 = 32 . 5 . 23
23 23
1
O
Á
N
6
TRƯỜNG TH&THCS KIÊN BÌNH 1
PHÒNG GD-ĐT HUYỆN KIÊN LƯƠNG* TRƯỜNGTH&THCSKIÊN BÌNH 1 *
GD
Kiên Lương
* NĂM HỌC 2021-2022*
BÀI GIẢNG
1 ; 2
1 ; 5
1 ; 3
1 ; 2; 4
1 ; 2; 3 ; 6
1 ; 3 ; 9
Nêu cách tìm các ước của số tự nhiên a > 1
Điền số thích hợp vào bảng sau
Kiểm tra bài cũ
1; 2
2
1; 3
2
1; 2; 4
3
1; 5
2
1; 2; 3; 6
4
1; 7
2
1; 2; 4; 8
4
1; 3; 9
3
Trả lời HĐ 2. Nhóm A.
2; 3; 5; 7; 11.
Nhóm B.
4; 6; 8; 9; 10.
1. Số nguyên tố và hợp số
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó,
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.
2; 3; 5; 7
4; 6; 8; 9
12
22
32
42
52
62
72
82
92
51
81
21
33
63
93
4
24
14
34
54
44
64
74
84
94
45
55
15
25
35
65
75
85
95
16
26
36
46
66
56
76
86
96
6
18
8
28
38
58
48
68
78
88
98
20
10
30
40
50
60
80
70
90
27
57
39
69
99
9
100
87
Bảng số tự nhiên không vượt quá 100
77
49
91
Giữ lại các số nguyên tố ở dòng đầu tiên
2
3
7
5
12
22
32
42
52
62
72
82
92
51
81
21
33
63
93
4
24
14
34
54
44
64
74
84
94
45
55
15
25
35
65
75
85
95
16
26
36
46
66
56
76
86
96
6
18
8
28
38
58
48
68
78
88
98
20
10
30
40
50
60
80
70
90
27
57
39
69
99
9
100
87
Bảng số tự nhiên không vượt quá 100
77
49
91
Giữ lại số 2, loại các bội của 2 mà lớn hơn 2
Giữ lại số 3, loại các bội của 3 mà lớn hơn 3
Giữ lại số 5, loại các bội của 5 mà lớn hơn 5
Giữ lại số 7, loại các bội của 7 mà lớn hơn 7
Bảng các số nguyên tố không vượt quá 100
Ô CHỮ BÍ MẬT
Hãy điền chữ cái tương ứng với số tìm được vào trong ô chữ.
T: Số nguyên tố là số chẵn
R: Hợp số lớn nhất có một chữ số
Ô: Số nguyên tố lẻ là ước của 10
Ơ: Số có đúng 1 ước
E: Số nguyên tố lẻ bé nhất
X: Số là bội của mọi số khác 0
A: Hợp số nhỏ nhất có 2 chữ số
N: Số nguyên tố lớn nhất có 1 chữ số.
1
9
10
2
5
0
2
3
7
ơ
R
A
T
Ô
X
T
E
N
Một trong những phương pháp cổ nhất để lập bảng các số nguyên tố từ bảng các số tự nhiên do nhà Toán học cổ Hi Lạp
Sàng Ơratôxten
Ơratôxten(Ératosthène) (276 – 194 trước Công nguyên) đề ra. Trong cách làm trên, các hợp số được sàng lọc đi, các số nguyên tố được giữ lại. Nhà toán học Ơratôxten đã viết các số trên giấy cỏ sậy căng trên một cái khung rồi dùi thủng các hợp số.Bảng số nguyên tố còn lại giống như một cái sàng và được gọi là sàng Ơratôxten
Bài 1. Các số sau đây là số nguyên tố hay hợp số:
312; 213; 435; 417; 3311; 67
Giải
Số nguyên tố là : 67 (vì nó chỉ có hai ước là 1 và chính nó)
Hợp số là:
213 (vì nó có ít nhất ba ước là: 1; 213; 3)
435 (vì nó có ít nhất ba ước là: 1; 435; 5)
417 (vì nó có ít nhất ba ước là: 1; 417; 3)
312 (vì nó có ít nhất ba ước là: 1; 312; 3)
3311(vì nó có ít nhất ba ước là: 1; 3311; 11)
Bài 2. Tổng( hiệu) sau là số nguyên tố hay hợp số:
3.4.5 + 6.7 b) 7.9.11.13 - 2.3.4.7
c) 3.5.7 + 11.13.17 d) 16354 + 67541
Giải
3.4.5 + 6.7 là hợp số (vì mỗi số hạng của tổng đều chia hết cho 3. Tổng chia hết cho 3 và lớn hơn 3.
b) 7.9.11.13 - 2.3.4.7 là hợp số (vì mỗi số hạng của hiệu đều chia hết cho 7 và lớn hơn 7).
c) 3.5.7 + 11.13.17 là hợp số (vì mỗi số hạng của tổng đều là số lẻ nên tổng là số chẵn và tổng này lớn hơn 2)
d) 16354 + 67541 là hợp số (vì tổng có tận cùng bằng 5 và lớn hơn 5)
*Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có 2 ước là 1 và chính nó.
*Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ước.
*Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và cũng không là hợp số.
Kiến thức cần nhớ:
Bài 10
SỐ NGUYÊN TỐ
Kiểm tra bài cũ
Câu 1. a) Số nguyên tố và hợp số giống và khác nhau ở điểm nào?
b) Tập hợp số tự nhiên bao gồm hợp số và số nguyên tố đúng hay sai ?
Câu 2. Hãy viết số 300 dưới dạng một tích của nhiều thừa số lớn hơn 1, với mỗi thừa số lại làm như vậy (nếu có thể)
Kiểm tra bài cũ
1. a) Số nguyên tố và hợp số giống và khác nhau ở điểm nào?
b) Tập hợp số tự nhiên bao gồm số nguyên tố và hợp số đúng hay sai ?
2. Hãy viết số 300 dưới dạng một tích của nhiều thừa số lớn hơn 1, với mỗi thừa số lại làm như vậy (nếu có thể)
Câu 1a)
Giống nhau: Đều là số tự nhiên lớn hơn 1
Khác nhau: Số nguyên tố chỉ có 2 ước là 1 và chính nó, hợp số là số có nhiều hơn 2 ước
Kiểm tra bài cũ
a) Số nguyên tố và hợp số giống và khác nhau ở điểm nào?
b) Tập hợp số tự nhiên bao gồm hợp số và số nguyên tố đúng hay sai?
2. Hãy viết số 300 dưới dạng một tích của nhiều thừa số lớn hơn 1, với mỗi thừa số lại làm như vậy (nếu có thể)
Câu 1b)
Sai ! Vì số tự nhiên 0; 1 không là số nguyên tố cũng không là hợp số
Kiểm tra bài cũ
1.a) Số nguyên tố và hợp số giống và khác nhau ở điểm nào?
b) Tập hợp số tự nhiên bao gồm số nguyên tố và hợp số đúng hay sai ?
2. Hãy viết số 300 dưới dạng một tích của nhiều thừa số lớn hơn 1, mỗi thừa số lại làm như vậy (nếu có thể)
Câu 2
= 3.2.2.5.5
- Ví dụ: Viết số 300 dưới dạng tích các thừa số lớn hơn 1
300
100
10
10
3
2
5
2
5
300
60
6
10
5
2
3
2
5
300
15
10
2
3
5
20
5
2
300 = 3 . 100
= 3.10.10
= 3.2.5.2.5
300 = 5 . 60
= 5.6.10
= 5.2.3.2.5
300 = 20 . 15
= 2.10.3.5
= 2.2.5.3.5
BÀI 10: SỐ NGUYÊN TỐ
2/ Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Ví dụ: Viết số 300 dưới dạng một tích của nhiều thừa số lớn hơn 1, với mỗi thừa số lại làm như vậy (nếu có thể).
300
6 50
2 3
2 25
5 5
Vậy 300 = 6 . 50 = 2 . 3 . 2 . 25 = 2 . 3 . 2 . 5 . 5
Tích các thừa số nguyên tố
Bài 10. SỐ NGUYÊN TỐ
1. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
? D?nh nghia:
Phõn tớch m?t s? t? nhiờn l?n hon 1 ra th?a s? nguyờn t? l vi?t s? dú du?i d?ng m?t tớch cỏc th?a s? nguyờn t?.
Ví dụ
=3.100
300
= 3.4.25
= 3.2.2.5.5
= 22.3.52
Bài tập 1. Điền các số tự nhiên lớn hơn 1 vào ô vuông ở sơ đồ :
37
3
3
7
5
3
2
7
Bài tập 2. Phân tích số 11; 19 ra thừa số nguyên tố?
Giải: 11 = 11;
19 = 19
Bài 10. SỐ NGUYÊN TỐ
2. Phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố.
Định nghĩa: Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.
- Người ta quy ước dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của một số nguyên tố là chính nó.
* Chú ý
- Mọi hợp số đều có thể phân tích được thành tích của các thừa số nguyên tố.
Trong những cách viết sau, cách nào đúng khi phân tích 20 ra thừa số nguyên tố :
A. 20 = 4.5
B. 20 = 2.10 C. 20 = 22.5
D. 20 = 40:2
Bài tập áp dụng
Bài tập áp dụng
Đông phân tích các số 120, 306 ra thừa số nguyên tố như sau:
Đông làm như trên có đúng không? Vì sao?
120 = 2.3.4.5
306 = 2.3.51
Hãy sửa lại cho đúng
Bài tập áp dụng
Đông phân tích số 120, 306 ra thừa số nguyên tố như sau :
Đông làm như trên là sai ! Sửa: 120 = 2.2.2.3.5 = 23.3.5 306 = 2.3.3.17 = 2.32.17
120 = 2.3.4.5
306 = 2.3.51
a) Phương pháp phân tích theo sơ đồ cây.
300
50
6
25
2
3
2
5
5
300 = 2.3.2.5.5;
= 22 . 3 . 52
300
3
100
300
100
3
10
10
2
5
2
5
4
25
2
2
5
5
300 = 3.2.5.2.5;
= 2 2 . 3 . 5 2
300 = 3.2.2.5.5
= 22 . 3 . 52
…
b) Phương pháp phân tích theo cột.
300
2
150
2
75
3
25
5
5
5
1
420
300 = 2.2.3.5.5 = 22.3. 52
420 = 2.2.3.5.7
= 22.3.5.7
210
2
2
3
105
5
35
1
7
7
2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
= 3.102
300 = 3.100
= 3. 22 . 52
= 4.102
400
= 22 .22 . 52
c) Cách 3. Phân tích nhanh
(Dùng kiến thức về phép nhân và phép nâng lên lũy thừa
= 24 . 52
Nhận xét
Dù phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng cách nào thì cuối cùng ta cũng được cùng một kết quả.
VUI ĐỂ HỌC!
Phân tích 60 ra thừa số nguyên tố?
60 2
30 2
15 3 60 = 22 . 3 . 5
5 5
1
Phân tích 84 ra thừa số nguyên tố?
84 2
42 2
21 3 84 = 22 . 3 . 7
7 7
1
Phân tích 285 ra thừa số nguyên tố?
285 3
95 5
19 19 285 = 3 . 5 . 19
1
Phân tích 1035 ra thừa số nguyên tố?
1035 3
345 3
115 5 1035 = 32 . 5 . 23
23 23
1
 








Các ý kiến mới nhất