Bài 8. Quy luật Menđen: Quy luật phân li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nong Van Trieu
Ngày gửi: 15h:40' 14-11-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 128
Nguồn:
Người gửi: Nong Van Trieu
Ngày gửi: 15h:40' 14-11-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC ANH CHỊ HỌC VIÊN
GV: NÔNG VĂN TRIỀU
Các anh chị em cùng bố và cùng mẹ có giống nhau hoàn toàn không?
CHƯƠNG II
TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN:
QUY LUẬT PHÂN LI
- Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng nhưng biểu hiện trái ngược nhau.
Ví dụ: TT màu sắc hoa : đỏ > < trắng
- Tính trạng : là những biểu hiện bên ngoài về đặc điểm hình thái, cấu tạo của cơ thể.
BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
Một số khái niệm:
- Alen: trạng thái biểu hiện của 1 gen: alen A , alen a
- Cặp alen: Aa; AA; aa
I. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của menđen
1. Đối tượng nghiên cứu
Cây đậu Hà Lan
BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
- Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng.
- Lai các dòng thuần chủng khác nhau bởi 1 hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích KQ ở F1, F2, F3.
- Sử dụng toán xác suất để phân tích KQ lai, đưa ra giả thuyết giải thích KQ.
- Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết.
2. Quy trình thí nghiệm
BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của menđen
Pt/c Hoa đỏ x Hoa trắng
F1 100% Hoa đỏ
Tính trạng trội
F1x F1
Hoa đỏ x Hoa đỏ
F2 ¾ hoa đỏ : ¼ hoa trắng
3 trội : 1 lặn
F2 tự thụ phấn
ắ hoa d?
F3 100% hoa trắng
1 trắng t/c
100% hoa d?
3 đỏ : 1 trắng
2 đỏ Không t/c
1 đỏ t/ c
=>F2
2/4
1/4
hoa trắng x hoa trắng
3. Thí nghiệm
I. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của menđen
BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
Menđen lặp lại thí nghiệm với 6 tính trạng khác đều thu được kết quả tương tự
BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
II. Hình thành học thuyết khoa học
- Mỗi tính trạng dều do 1 cặp nhân tố di truyền quy định. Trong tế bào nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau.
1. Giả thuyết
- Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2 thành viên của nhân tố di truyền.
- Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử.
Pt/c hoa d? AA x aa hoa tr?ng
F1: 100% (Aa) hoa đỏ
hoa đỏ (Aa) X (Aa) Hoa đỏ
F1 x F1:
GP: A a
GF1:
ẵ A v ẵ a
ẵ A v ẵ a
BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
II. Hình thành học thuyết khoa học
Sơ đồ lai
♂
¼ AA
♀
¼ Aa
¼ Aa
F2:
¼ aa
KG: 1/4 AA : 2/4 : 1/4 aa
KH: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
Menden đã làm phép lai phân tích để kiểm tra giả thuyết của mình.
GP: A a
P: AA (Đ) x aa ( T)
FB Aa 100% (Đ)
TH1
- Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen.
FB Aa 50% (Đ); aa 50% (T)
1 đỏ : 1 trắng
GP A, a a
P: Aa (Đ) x aa ( T)
TH2
II. Hình thành học thuyết khoa học
BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
2. Kiểm tra giả thuyết
3. Nội dung qui luật phân li
- Mỗi tính trạng do 1 cặp alen quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ.
- Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau.
- Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia.
II. Hình thành học thuyết khoa học
BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
III. Cơ sở tế bào học
BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
- Trong tế bào sinh dưỡng, các gen và các NST luôn tồn tại thành từng cặp.
- Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của một cặp alen, mỗi NST trong từng cặp NST tương đồng phân li đồng đều về các giao tử.
CỦNG CỐ
Câu 1. Theo Menđen, trong phep lai về 1 cặp tính trạng tương phản, tính trạng được biểu hiện ở F1 gọi là
A. tính trạng lặn B. tính trạng trội
C. tính trạng trung gian D. tính trạng tương phản
Câu 2. Để biết kiểu gen của một cá thể có KH trội có thể căn cứ vào kết quả của
D. phép lai gần.
C. phép lai phân tích.
B. tự thụ phấn ở thực vật.
A. phép lai thuận nghịch.
Câu 3. Lai phân tích là phép lai giữa
A. 2 cơ thể có tính trạng tương phản nhau.
B. 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản.
C. cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen.
D. cơ thể mang kiểu gen trội với cơ thể có KG lặn.
CỦNG CỐ
Câu 4. Ở cà chua, gen (A) qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen (a ) quả vàng. Khi lai cây cà chua quả đỏ dị hợp với cây cà chua quả vàng, tỉ lệ phân tính ở đời lai là
A. 3 quả đỏ : 1 quả vàng
B. toàn quả đỏ.
C. 1 quả đỏ : 1 quả vàng.
D. 1 quả đỏ : 3 quả vàng.
CỦNG CỐ
HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ
Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK.
Xem và soạn bài 9, tìm hiểu các kiến thức có liên quan đến bài 9.
GV: NÔNG VĂN TRIỀU
Các anh chị em cùng bố và cùng mẹ có giống nhau hoàn toàn không?
CHƯƠNG II
TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN:
QUY LUẬT PHÂN LI
- Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng nhưng biểu hiện trái ngược nhau.
Ví dụ: TT màu sắc hoa : đỏ > < trắng
- Tính trạng : là những biểu hiện bên ngoài về đặc điểm hình thái, cấu tạo của cơ thể.
BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
Một số khái niệm:
- Alen: trạng thái biểu hiện của 1 gen: alen A , alen a
- Cặp alen: Aa; AA; aa
I. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của menđen
1. Đối tượng nghiên cứu
Cây đậu Hà Lan
BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
- Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng.
- Lai các dòng thuần chủng khác nhau bởi 1 hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích KQ ở F1, F2, F3.
- Sử dụng toán xác suất để phân tích KQ lai, đưa ra giả thuyết giải thích KQ.
- Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết.
2. Quy trình thí nghiệm
BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
I. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của menđen
Pt/c Hoa đỏ x Hoa trắng
F1 100% Hoa đỏ
Tính trạng trội
F1x F1
Hoa đỏ x Hoa đỏ
F2 ¾ hoa đỏ : ¼ hoa trắng
3 trội : 1 lặn
F2 tự thụ phấn
ắ hoa d?
F3 100% hoa trắng
1 trắng t/c
100% hoa d?
3 đỏ : 1 trắng
2 đỏ Không t/c
1 đỏ t/ c
=>F2
2/4
1/4
hoa trắng x hoa trắng
3. Thí nghiệm
I. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của menđen
BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
Menđen lặp lại thí nghiệm với 6 tính trạng khác đều thu được kết quả tương tự
BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
II. Hình thành học thuyết khoa học
- Mỗi tính trạng dều do 1 cặp nhân tố di truyền quy định. Trong tế bào nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau.
1. Giả thuyết
- Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2 thành viên của nhân tố di truyền.
- Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử.
Pt/c hoa d? AA x aa hoa tr?ng
F1: 100% (Aa) hoa đỏ
hoa đỏ (Aa) X (Aa) Hoa đỏ
F1 x F1:
GP: A a
GF1:
ẵ A v ẵ a
ẵ A v ẵ a
BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
II. Hình thành học thuyết khoa học
Sơ đồ lai
♂
¼ AA
♀
¼ Aa
¼ Aa
F2:
¼ aa
KG: 1/4 AA : 2/4 : 1/4 aa
KH: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
Menden đã làm phép lai phân tích để kiểm tra giả thuyết của mình.
GP: A a
P: AA (Đ) x aa ( T)
FB Aa 100% (Đ)
TH1
- Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen.
FB Aa 50% (Đ); aa 50% (T)
1 đỏ : 1 trắng
GP A, a a
P: Aa (Đ) x aa ( T)
TH2
II. Hình thành học thuyết khoa học
BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
2. Kiểm tra giả thuyết
3. Nội dung qui luật phân li
- Mỗi tính trạng do 1 cặp alen quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ.
- Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau.
- Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia.
II. Hình thành học thuyết khoa học
BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
III. Cơ sở tế bào học
BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
- Trong tế bào sinh dưỡng, các gen và các NST luôn tồn tại thành từng cặp.
- Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của một cặp alen, mỗi NST trong từng cặp NST tương đồng phân li đồng đều về các giao tử.
CỦNG CỐ
Câu 1. Theo Menđen, trong phep lai về 1 cặp tính trạng tương phản, tính trạng được biểu hiện ở F1 gọi là
A. tính trạng lặn B. tính trạng trội
C. tính trạng trung gian D. tính trạng tương phản
Câu 2. Để biết kiểu gen của một cá thể có KH trội có thể căn cứ vào kết quả của
D. phép lai gần.
C. phép lai phân tích.
B. tự thụ phấn ở thực vật.
A. phép lai thuận nghịch.
Câu 3. Lai phân tích là phép lai giữa
A. 2 cơ thể có tính trạng tương phản nhau.
B. 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản.
C. cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen.
D. cơ thể mang kiểu gen trội với cơ thể có KG lặn.
CỦNG CỐ
Câu 4. Ở cà chua, gen (A) qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen (a ) quả vàng. Khi lai cây cà chua quả đỏ dị hợp với cây cà chua quả vàng, tỉ lệ phân tính ở đời lai là
A. 3 quả đỏ : 1 quả vàng
B. toàn quả đỏ.
C. 1 quả đỏ : 1 quả vàng.
D. 1 quả đỏ : 3 quả vàng.
CỦNG CỐ
HOẠT ĐỘNG VỀ NHÀ
Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK.
Xem và soạn bài 9, tìm hiểu các kiến thức có liên quan đến bài 9.
 







Các ý kiến mới nhất