Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. ADN và bản chất của gen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Huyền
Ngày gửi: 20h:40' 14-11-2021
Dung lượng: 1'013.0 KB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích: 0 người
+ Mô tả cấu trúc không gian của ADN. Hệ quả của nguyên tắc bổ sung trong ADN được thể hiện ở những điểm nào?
KHỞI ĐỘNG
- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn song song, xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải ( xoắn phải ).
- Mỗi vòng xoắn cao 34 Å gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính vòng xoắn là 20 Å
- Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết bằng các liên kết hiđro tạo thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung (NTBS):
A liên kết với T= 2 liên kết hidro (A = T) và Ngược lại
G liên kết với X = 3 liên kết hidro (G = X) và Ngược lại
* Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:
- Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch có thể suy ra trình tự đơn phân của mạch kia.
- Tỉ lệ các loại đơn phân của ADN: A = T; G = X  A+ G = T + X
- Tổng số Nu: N= 2(A+G)=2(T+X)
 
-Tỉ số: A+T trong các phân tử ADN thì khác nhau và đặc trưng cho mỗi loài
G+X
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.
1. Theo nguyên tắc bổ sung trường hợp nào sau đây là đúng.
a. A + G = T + X
b. A + T= G + X
c. A = T, G = X
d. cả a và c đúng
2. Tính đa dạng và đặc thù của mỗi loài sinh vât do yếu tố nào quy định?
a. Hàm lượng ADN trong nhân tế bào
b. Tỉ lệ (A + T) / (G=X) trong phân tử ADN
c. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các Nu trong phân tử ADN
d. Cả a,b và c đúng
Bài tập
Nhân tế bào
Nhiễm sắc thể
ADN có ở đâu trong tế bào?
ADN có trong nhân tế bào, tại các NST
Vậy tự ADN nhân đôi ở đâu và vào thời điểm nào?
ADN tự nhân đôi trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian
I. ADN TỰ NHÂN ĐÔI THEO NHỮNG NGUYÊN TẮC NÀO?
BÀI 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
BÀI 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
I. ADN TỰ NHÂN ĐÔI THEO NHỮNG NGUYÊN TẮC NÀO?
Thảo luận (2’)
- Quá trình nhân đôi diễn ra trên mấy mạch ADN?
- Trong quá trình tự nhân đôi, các nu nào liên kết với nhau thành từng cặp?
- Sự hình thành mạch mới 2 ADN con diễn ra như thế nào?
- Có nhận xét gì về cấu tạo giữa 2 ADN con và ADN mẹ?
- Quá trình nhân đôi diễn ra trên mấy mạch ADN?
- Quá trình nhân đôi diễn ra trên 2 mạch ADN
-Trong quá trình tự nhân đôi, các nu nào liên kết với nhau thành từng cặp?
- A - T và ngược lại . G - X và ngược lại
- Sự hình thành mạch mới 2 ADN con diễn ra như thế nào?
- Được hình thành dần dần trên mạch khuôn của ADN mẹ và ngược chiều nhau
- Cấu tạo của 2 ADN con giống hệt nhau và giống hệt ADN mẹ. Trong đó mỗi ADN con có 1 mạch mới được tổng hợp từ các Nucleôtit tự do trong môi trường nội bào và một mạch khuôn của ADN mẹ
- Có nhận xét gì về cấu tạo giữa 2 ADN con và ADN mẹ?
- T-A-X-G-A-T-X-A-G-









- A-T-G-X-T-A-G-T-X-









-A-T-G-X-T-A-G-T-X-
   
-T-A-X-G-A-T-X-A-G-
Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự như sau:
-A-T-G-X-T-A-G-T-X-
        
-T-A-X-G-A-T-X-A-G-
Hãy viết cấu trúc của 2 đoạn ADN được tạo thành từ ADN trên
Bài 16: AND VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
- Quá trình ADN tự nhân đôi diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian khi các NST đang ở dạng duỗi xoắn :
+ Phân tử ADN tháo xoắn và cả 2 mạch đơn của ADN mẹ dần dần tách rời nhau theo chiều dọc.
+ Các nuclêôtit trên 2 mạch ADN mẹ liên kết với nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo NTBS: A = T ; G = X và ngược lại.
+ Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ và ngược chiều nhau.
+ Kết quả: tạo ra 2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ, trong đó mỗi ADN con có 1 mạch của mẹ, 1 mạch mới tổng hợp từ các Nu của môi trường nội bào .
- Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc: khuôn mẫu, bổ sung và giữ lại 1 nửa (nguyên tắc bán bảo toàn).
I. ADN TỰ NHÂN ĐÔI THEO NHỮNG NGUYÊN TẮC NÀO?
- Nêu bản chất hóa học của gen?
Tiết 16 bài 16: AND VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
I./ AND TỰ NHÂN ĐÔI THEO NHỮNG NGUYÊN TẮC NÀO ?
- Gen có chức năng gì?
- Gen là gì?
II./ BẢN CHẤT CỦA GEN:
Tiết 16 - bài 16: AND VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
II./ BẢN CHẤT CỦA GEN:
I./ AND TỰ NHÂN ĐÔI THEO NHỮNG NGUYÊN TẮC NÀO ?
ADN có chức năng gì?
III. CHỨC NĂNG CỦA ADN:
- Gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định.
- Gen cấu trúc: mang thông tin quy định cấu trúc của 1 loại prôtêin.
Tiết 16 - bài 16: AND VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
II./ BẢN CHẤT CỦA GEN:
I./ AND TỰ NHÂN ĐÔI THEO NHỮNG NGUYÊN TẮC NÀO ?
III. CHỨC NĂNG CỦA ADN:
Nhờ hoạt động tự nhân đôi của ADN.
- Đặc điểm nào giúp ADN truyền đạt thông tin di truyền?
ADN là cấu trúc mang gen, gen chứa thông tin di truyền
- Đặc điểm nào giúp ADN lưu giữ thông tin di truyền?
Tiết 16 - bài 16: AND VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
II./ BẢN CHẤT CỦA GEN:
I./ AND TỰ NHÂN ĐÔI THEO NHỮNG NGUYÊN TẮC NÀO ?
III. CHỨC NĂNG CỦA ADN:
- ADN là nơi lưu trữ thông tin di truyền (thông tin về cấu trúc prôtêin).
- ADN thực hiện sự truyền đạt thông tin di truyền qua thế hệ tế bào
và cơ thể.
Bài 16: AND VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
- Quá trình ADN tự nhân đôi diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian khi các NST đang ở dạng duỗi xoắn :
+ Phân tử ADN tháo xoắn và cả 2 mạch đơn của ADN mẹ dần dần tách rời nhau theo chiều dọc.
+ Các nuclêôtit trên 2 mạch ADN mẹ liên kết với nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo NTBS: A = T ; G = X và ngược lại.
+ Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ và ngược chiều nhau.
+ Kết quả: tạo ra 2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ, trong đó mỗi ADN con có 1 mạch của mẹ, 1 mạch mới tổng hợp từ các Nu của môi trường nội bào
- Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc: khuôn mẫu, bổ sung và giữ lại 1 nửa (nguyên tắc bán bảo toàn).
I. ADN TỰ NHÂN ĐÔI THEO NHỮNG NGUYÊN TẮC NÀO?
II./ BẢN CHẤT CỦA GEN:
- Gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định.
- Gen cấu trúc: mang thông tin quy định cấu trúc của 1 loại prôtêin.
III. CHỨC NĂNG CỦA ADN:
- ADN là nơi lưu trữ thông tin di truyền (thông tin về cấu trúc prôtêin).
- ADN thực hiện sự truyền đạt thông tin di truyền qua thế hệ tế bào và cơ thể.
CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT
Câu 1: Quá trình tự nhân đôi ADN xảy ra ở:
Kì trung gian.
Kì đầu.
Kì sau.
Kì giữa.
Kì cuối.
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT

Câu 2: Tại sao ADN được xem là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử?
a) ADN có khả năng tự sao theo đúng khuôn mẫu
b) ADN có trình tự các cặp nuclêôtit đặc trưng cho loài.
c) Số lượng và khối lượng không thay đổi qua giảm phân và thụ tinh
d) Cả a và b

CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT
Câu 3: Có 1 phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần thì số phân
tử ADN được tạo ra sau quá trình nhân đôi bằng:
A) 9
B) 6
C) 7
D) 8
CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT
Câu 4: Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra như thế nào?
a) Khi bắt đầu, phân tử ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn dần dần tách nhau ra.
b) Các nuclêôtit trên mạch đơn lần lượt liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào để hình thành phân tử mới
c) Khi kết thúc, 2 phân tử ADN được tạo thành giống phân tử ADN mẹ
d) Cả a,b và c
Bài tập:

Một đoạn phân tử ADN có A = 1600 nu, có X = 2A
a. Tìm số lượng Nu loại T, G, X.
b. Phân tử ADN có bao nhiêu vòng xoắn?
c. Tính chiều dài của phân tử ADN nói trên.
d. Khi đoạn phân tử ADN trên tự nhân đôi để tạo ra 2 phân tử ADN con mới, môi trường nội bào cần cung cấp số nu mỗi loại là bao nhiêu?
Hướng dẫn:
a) T = A = 1600 (Nu); G = X = 2 A = 1600 . 2 = 3200 (Nu)
b) Số vòng xoắn:
N = 2A + 2 G = 2 . 1600 + 2 . 3200 = 9600 (Nu)
=> Số vòng xoắn: C = N : 20 = 480 (vòng)
c) Tính chiều dài (L):
L = = (9600: 2) 3,4 = 16320 (A0)
d) Khi do?n phõn t? ADN trờn t? nhõn dụi, s? lu?ng nu mụi tru?ng n?i bo c?n cung c?p b?ng chớnh s? nu cú trong phõn t? ADN m?
Suy ra : Amt = Tmt = 1600 Nu; Gmt = Xmt = 3200 Nu
Hướng dẫn học ở nhà:
* Học bài theo nội dung SGK
* Làm bài tập 2,4 vào vở và làm thêm bài tập:
Điểm giống và khác nhau giữa gen với ADN? Mối liên quan trong hoạt động của chúng?
* Đọc trước bài 17.
1
2
3
4
5
Từ khóa
I
N
Đ
1. Có 9 chữ cái: Tên gọi chung của các đơn phân cấu
tạo nên phân tử ADN?
2. Có 9 chữ cái: Đây là đặc điểm của hai phân tử ADN
con có được sau khi kết thúc quá trình
nhân đôi từ một phân tử ADN ?
3. Có 14 chữ cái: Đây là thuật ngữ Menden đã dùng
mà sau này được gọi là "gen" ?
4. Có 10 chữ cái: Nguyên tắc để tạo ra mỗi phân tử ADN
con có 1 mạch đơn cũ của phân tử ADN
mẹ và 1 mạch mới được tổng hợp ?
5. Cu cĩ 5 ch? ci: Lo?i lin k?t gi?a cc nuclotit ? hai
m?ch don c?a phn t? ADN?

 
Gửi ý kiến