Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 8. Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THẾ BÌNH
Ngày gửi: 21h:07' 14-11-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 253
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Áp lực là gì? Áp suất là gì?
Viết công thức tính áp suất và ghi chú đầy đủ các đơn vị?
Câu 1
Câu 2
*Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
* Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích
p: áp suất (N/m2;Pa)
F: áp lực (N)
S: diện tích mặt bị ép (m2)
Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?
I. SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT TRONG LÒNG CHẤT LỎNG.
Ta đã biết rằng khi đặt vật rắn lên mặt bàn, vật rắn sẽ tác dụng lên mặt bàn một áp suất theo phương của trọng lực.
Tiết 8 – Bài 8. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
Nếu khi đổ một chất lỏng vào trong bình thì chất lỏng có gây áp suất lên bình không, nếu có thì áp suất này có giống áp suất của chất rắn không?
Tiết 8– Bài 8. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
I. SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT TRONG LÒNG CHẤT LỎNG.
1. Thí nghiệm 1.
Hình 8.3
A
B
C
Đổ nước vào bình
C1. Màng cao su bị biến dạng chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình và cả thành bình
C1. Màng cao su bị biến dạng chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình và cả thành bình
D
Hình 8.4
a)
b)
Trở lại Vật lý 8
2. Thí nghiệm 2:
C3. Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên các vật ở trong lòng nó.
Tiết 8 – Bài 8. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
I. SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT TRONG LÒNG CHẤT LỎNG.
1. Thí nghiệm 1
2. Thí nghiệm 2
3. Kết luận:
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên ……… bình, mà lên cả ………… bình và các vật ở …………... ..chất lỏng
đáy
thành
trong lòng
SỬ DỤNG CHẤT NỔ ĐỂ ĐÁNH CÁ.
Khi ngư dân cho nổ mìn dưới sông,biển sẽ gây ra áp suất lớn. Áp suất này truyền theo mọi phương gây tác động mạnh trong một vùng rộng lớn. Dưới tác động của áp suất này, hầu hết các sinh vật trong vùng đó đều bị chết.
Việc đánh bắt bằng chất nổ có tác hại:
+ Huỷ diệt sinh vật dưới sông, biển.
+ Ô nhiễm môi trường sinh thái.
+ Có thể gây chết người nếu không cẩn thận
Tuyên truyền để ngư dân không sử dụng chất nổ để đánh bắt cá.
Nghiêm cấm hành vi đánh bắt cá bằng chất nổ.
Tiết 8 – Bài 8. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
I. SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT TRONG LÒNG CHẤT LỎNG.
1. Thí nghiệm 1
2. Thí nghiệm 2
3. Kết luận:
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình, mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng.
II. CÔNG THỨC TÍNH ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Giả sử có một khối chất lỏng hìng trụ, diện tích đáy là S, chiều cao là h. Hãy dựa vào công thức tính áp suất mà em đã học ở bài trước để chứng minh công thức:
p = d.h
Trong đó: p là áp suất ở đáy cột chất lỏng.
d là trọng lượng riêng của chất lỏng.
h là chiều cao của cột chất lỏng.
Tiết 8 – Bài 8. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
I. SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT TRONG LÒNG CHẤT LỎNG.
1. Thí nghiệm 1
2. Thí nghiệm 2
3. Kết luận:
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình, mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng.
II. CÔNG THỨC TÍNH ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
p = d.h
Trong đó: p là áp suất ở đáy cột chất lỏng
d là trọng lượng riêng của chất lỏng
h là chiều cao của cột chất lỏng
(N/m3).
(m).
(Pa hoặc N/m2).
 Công thức p = d.h cũng áp dụng cho một điểm bất kì trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng.
 Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang (có cùng độ sâu h) có độ lớn như nhau.
Tiết 8 – Bài 8. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
* Chú ý:
Tiết 8 – Bài 8. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU

. A

.B
hA
hB
= d.hA
So sánh áp suất tại điểm A và điểm B. Biết A và B có cùng một độ sâu.
= d.hB

Nªn pA= pB


hA
= hB
= d.hB
=> d.hA
Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang (có cùng độ sâu h) có độ lớn như nhau.
pA
pB
Tiết 8 – Bài 8. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
I. SỰ TỒN TẠI ÁP SUẤT TRONG LÒNG CHẤT LỎNG.
1. Thí nghiệm 1
2. Thí nghiệm 2
3. Kết luận:
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình, mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng.
II. CÔNG THỨC TÍNH ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
p = d.h
Trong đó: p là áp suất ở đáy cột chất lỏng (Pa hoặc N/m2).
d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3).
h là chiều cao của cột chất lỏng (m).
III. VẬN DỤNG
III. VẬN DỤNG
Tiết 8 – Bài 8. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
C6. Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?
Khi lặn xuống biển, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn nặng nề, chịu được áp suất lên đến hàng nghìn Pa vì lặn sâu dưới lòng biển, áp suất của nước biển rất lớn, nếu không mặc áo lặn thì sẽ không thể chịu được áp suất này
C7. Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m
Tóm tắt
Bài giải
Áp suất nước ở đáy thùng là:
p1 = d.h1 = 10000.1,2 = 12000(N/m2).
Áp suất nước ở điểm cách đáy thùng 0,4m là:
p2 = d.h2 = 10000.0,8 = 8000(N/m2).
Đáp số: p1 = 12000 Pa (hoặc N/m2 )
p2 = 8000 Pa (hoặc N/m2 )
Tiết 8 – Bài 8. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
Bài tập. Ba bình A, B, C cùng đựng nước. Áp suất nước lên đáy bình nào là nhỏ nhất? Vì sao?
B
A
C
Trả lời. Áp suất nước lên đáy bình C. Vì cùng trọng lượng riêng d, chiều cao cột nước ở bình C là nhỏ nhất.
Hình ảnh tàu ngầm đang nổi trên mặt nước.
- Tàu ngầm là loại tàu có thể chạy ngầm dưới mặt nước, vỏ của tàu được làm bằng thép dày vững chắc chịu được áp suất lớn.
Hình ảnh tàu ngầm dưới mặt nước.
Cấu tạo của tàu ngầm
Tại sao vỏ của tàu phải làm bằng thép dày chịu được áp suất lớn?
Vì khi tàu lặn sâu dưới mặt nước áp suất do nước biển gây ra lên đến hàng nghìn N/m2, nếu vỏ tàu không đủ dày và vững chắc tàu sẽ bị bẹp dúm theo mọi phương.
 Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
p = d.h
p: áp suất ở đáy cột chất lỏng.
d: trọng lượng riêng của chất lỏng.
h: là chiều cao của cột chất lỏng.
 Công thức tính áp suất chất lỏng:
GHI NHỚ
Hướng dẫn về nhà
Học và trả lời các câu hỏi từ C1 đến C7.
Học thuộc ghi nhớ SGK – Trang 31.
Làm bài tập 8.1 đến 8.4 SBT – Trang 13, 14.
Đối với bài học này
+ Cấu tạo bình thông nhau
+ Ứng dụng bình thông nhau
Đối với tiết học sau: phần III “Bình thông nhau”:

Hướng dẫn về nhà
Bài 8.4. Một tàu ngầm đang di chuyển ở dưới nước. Áp kế đặt ngoài vỏ tàu chỉ áp suất 2020000 N/m2 . Một lúc sau áp kế chỉ 860000 N/m2
a/ Tàu nổi lên hay lặn xuống? Vì sao?
b/ Tính độ sâu của tàu ngầm ở hai thời điểm trên. Biết trọng lượng riêng của nước biển bằng 10300 N/m3
Hướng dẫn
a/ So sánh p1 và p2=> áp suất giảm => độ sâu giảm => tàu nổi lên
b/ từ công thức p = d.h, biết p1 và d => h1
Biết p2 và d => h2
468x90
 
Gửi ý kiến