Tìm kiếm Bài giảng
Bài 13. Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thj ba
Ngày gửi: 04h:55' 15-11-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 235
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thj ba
Ngày gửi: 04h:55' 15-11-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 235
Số lượt thích:
0 người
BÀI 13: ảnh hưởng của môi trường Lên sự biểu hiện của gen
?
?
Phiên mã
Dịch mã
I. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
Cây hoa liên hình (Primula sinensis) có kiểu gen RR
ở nhiệt độ 35oC
ở nhiệt độ 20oC
I. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
ADN mARN Polipeptit Protein Tính trạng
KIỀU GEN
KIỂU HÌNH
Môi trường
VD 1: Giống Thỏ Himalaya
II. SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Các ví dụ:
- Tại vị trí đầu mút cơ thể (tai, bàn chân, đuôi, mõm) có lông màu đen
- Các tế bào ở vùng khác có nhiệt cao hơn nên gen không tổng hợp được melanin lông màu trắng.
- Các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp nên tổng hợp được sắc tố melanin lông màu đen.
- Ở những ví trí khác lông có màu trắng
Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện ra những kiểu hình khác nhau ở các bộ phận cơ thể khác nhau?
II. SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN VÀ MÔI TRƯỜNG
Ví dụ:
Đặc điểm của thỏ Hymalaya
a). Ví dụ 1: Thỏ Hymalaya
Tại vị trí đầu mút cơ thể (tai, bàn chân, đuôi, mõm) có lông màu đen
- Ở những ví trí khác lông có màu trắng
II. SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN VÀ MÔI TRƯỜNG
Ví dụ:
a). Ví dụ 1: Thỏ Hymalaya
Các nhà khoa học đã giải thích như thế nào?
- Các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp nên tổng hợp được sắc tố melanin lông màu đen.
II. SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN VÀ MÔI TRƯỜNG
Ví dụ:
Các nhà khoa học đã làm thí nghiệm chứng minh như thế nào?
a). Ví dụ 1: Thỏ Hymalaya
Tai, bàn chân, đuôi, mõm lông đen
Cạo lông trắng trên lưng + buộc đá lạnh
KQ : Ở lưng lông mọc có màu đen
Thí nghiệm chứng minh
II. SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN VÀ MÔI TRƯỜNG
II. SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Ví dụ:
a). Ví dụ 1: Thỏ Hymalaya
b).Ví dụ 2 : Hoa cẩm tú cầu
pH > 7: hoa màu đỏ, màu hồng hoặc màu tím
pH = 7: hoa màu trắng sữa.
pH < 7: hoa màu lam.
II. SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Ví dụ:
a). Ví dụ 1: Thỏ Hymalaya
b).Ví dụ 2 : Hoa cẩm tú cầu
c). Ví dụ 3: Bệnh phênyl kêtô niệu
Gen cấu trúc đột biến
Enzim xúc tác
Gen cấu trúc bình thường
aa Phênilalanin
(thức ăn)
Tirôzin
Phênilalanin ứ đọng
Máu
Thiểu năng trí tuệ, mất trí
Đầu độc TBTK ở não
Ăn Hạn chế
II. SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN VÀ MÔI TRƯỜNG
b).Ví dụ 2 : Hoa cẩm tú cầu
c). Ví dụ 3: Bệnh phênyl kêtô niệu
2. Kết luận
Từ những ví dụ trên hãy rút ra kết luận về sự tương tác giữa kiểu gen - môi trường kiểu hình?
1. Ví dụ:
a). Ví dụ 1: Thỏ Hymalaya
- Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.
18
III. MỨC PHẢN ỨNG:
1. Khái niệm mức phản ứng:
Kiểu gen 1
Môi trường 1
Kiểu hình 1
Môi trường 2
Môi trường 3
Kiểu hình 2
Kiểu hình 3
Môi trường n
Kiểu hình n
20
III. MỨC PHẢN ỨNG:
1. Khái niệm mức phản ứng:
Kiểu gen 1
Môi trường 1
Kiểu hình 1
Môi trường 2
Môi trường 3
Kiểu hình 2
Kiểu hình 3
Môi trường n
Kiểu hình n
Thế nào là mức phản ứng?
- Là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với điều kiện môi trường khác nhau gọi là mức phản ứng.
21
III. MỨC PHẢN ỨNG:
1. Khái niệm mức phản ứng.
2. Đặc điểm mức phản ứng.
Vd: ở gà
+ Nuôi rất tốt : 3 kg lông vàng
+ Nuôi tốt: 2.5 kg lông vàng
+ Nuôi bình thường: 2 kg lông vàng
+ Nuôi không tốt: 1kg lông vàng
Tính trạng số lượng: có mức phản ứng rộng
Tính trạng chất lượng: có mức phản ứng hẹp
Cân nặng
Màu sắc
Bê sinh đôi cùng trứng
Tỉ lệ bơ trong sữa:3,4%
Tỉ lệ bơ trong sữa:3,45%
Chế độ dinh dưỡng bình thường:
Chế độ dinh dưỡng tốt:
Cân nặng: < 350kg
Cân nặng: 500 kg
Sản lượng sữa trong năm:3800kg
Sản lượng sữa trong năm:8000kg
Mức phản ứng do yếu tố nào quy định? Có di truyền được hay không?
Độ cao so với mặt nước biển (m)
Độ cao so với mặt nước biển (m)
50
1400m
3050m
30m
1400m
3050m
0
0
Mức phản ứng của 2 KG khác nhau (a và b) của loài cỏ thi (Achillea millefolium) với độ cao so với mặt nước biển.
-
-
-
-
-
-
-
50
-
-
-
Chiều cao cây (cm)
30m
Chiều cao cây (cm)
Kiểu gen a
Kiểu gen b
25
III. MỨC PHẢN ỨNG:
1. Khái niệm mức phản ứng.
2. Đặc điểm mức phản ứng.
Mức phản ứng do kiểu gen quy định nên di truyền
Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng
Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.
26
III. MỨC PHẢN ỨNG:
1. Khái niệm mức phản ứng.
2. Đặc điểm mức phản ứng.
3. Phương pháp xác định mức phản ứng.
Phương pháp xác định mức phản ứng?
Các cây lúa có cùng kiểu gen nhưng trồng trong những điều kiện môi trường khác nhau
28
III. MỨC PHẢN ỨNG:
1. Khái niệm mức phản ứng.
2. Đặc điểm mức phản ứng.
3. Phương pháp xác định mức phản ứng.
- Tạo ra những sinh vật có cùng kiểu gen → Đem trồng hoặc nuôi trong những điều kiện môi trường khác nhau → Theo dõi sự biểu hiện ra kiểu hình.
29
III. MỨC PHẢN ỨNG:
1. Khái niệm mức phản ứng.
2. Đặc điểm mức phản ứng.
3. Phương pháp xác định mức phản ứng.
4. Sự mềm dẻo kiểu hình ( thường biến )
MT2: lá dạng bản rộng
MT3: lá dạng mũi mác
MT1: lá dạng bản dài
Ví dụ:
Ví dụ Cây hoa anh thảo có kiêu gen AA
ở nhiệt độ 20oC
ở nhiệt độ 35oC
Gấu bắc cực mùa đông
Gấu bắc cực mùa hè
Là hiện tượng 1 kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình
trước các điều kiện môi trường khác nhau.
Do có sự tự điều chỉnh về sinh lí để giúp sinh vật
thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
- Do môi trường quy định không di truyền.
- Biến đổi đồng loạt theo hướng xác định.
- Có lợi, giúp sinh vật thích nghi với môi trường.
- Mỗi kiểu gen chỉ có thể điều chỉnh kiểu hình trong phạm vi nhất định
34
củng cố
Câu 1: Màu lông đen ở Thỏ Hymalaya được hình thành phụ
thuộc vào yếu tố nào:
A. Chế độ dinh dưỡng
B. Độ pH
C. Nhiệt độ
D. Hoocmon
Câu 2: Tính trạng số lượng không có đặc điểm nào sau đây:
A. Đo lường được bằng các kỹ thuật thông thường.
B. Thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.
C. Có mức phản ứng rộng.
D. Khó thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.
Mối quan hệ giữa giống, kĩ thuật canh tác và năng suất
Giống (KG)
Năng suất (KH)
Kĩ thuật canh tác (MT)
+ Giống tốt, biện pháp KT tốt năng suất cao
+ Giống tốt, biện pháp KT không tốt năng suất giảm
+ Giống tốt, biện pháp KT tốt năng suất tăng (giới hạn nhất định)
36
1. Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi ở cuối bài.
2. Đọc mục có biết “ Tại sao cần quan tâm đặc biệt đến
các bà mẹ khi mang thai ”.
3. Phân tích vai trò của giống – kỹ thuật canh tác – và việc tăng
năng suất cây trồng.
4. Về nhà xem lại các bài trong chương 2 để tiết sau làm
bài tập.
Hướng dẫn về nhà
?
?
Phiên mã
Dịch mã
I. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
Cây hoa liên hình (Primula sinensis) có kiểu gen RR
ở nhiệt độ 35oC
ở nhiệt độ 20oC
I. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
ADN mARN Polipeptit Protein Tính trạng
KIỀU GEN
KIỂU HÌNH
Môi trường
VD 1: Giống Thỏ Himalaya
II. SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Các ví dụ:
- Tại vị trí đầu mút cơ thể (tai, bàn chân, đuôi, mõm) có lông màu đen
- Các tế bào ở vùng khác có nhiệt cao hơn nên gen không tổng hợp được melanin lông màu trắng.
- Các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp nên tổng hợp được sắc tố melanin lông màu đen.
- Ở những ví trí khác lông có màu trắng
Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện ra những kiểu hình khác nhau ở các bộ phận cơ thể khác nhau?
II. SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN VÀ MÔI TRƯỜNG
Ví dụ:
Đặc điểm của thỏ Hymalaya
a). Ví dụ 1: Thỏ Hymalaya
Tại vị trí đầu mút cơ thể (tai, bàn chân, đuôi, mõm) có lông màu đen
- Ở những ví trí khác lông có màu trắng
II. SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN VÀ MÔI TRƯỜNG
Ví dụ:
a). Ví dụ 1: Thỏ Hymalaya
Các nhà khoa học đã giải thích như thế nào?
- Các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp nên tổng hợp được sắc tố melanin lông màu đen.
II. SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN VÀ MÔI TRƯỜNG
Ví dụ:
Các nhà khoa học đã làm thí nghiệm chứng minh như thế nào?
a). Ví dụ 1: Thỏ Hymalaya
Tai, bàn chân, đuôi, mõm lông đen
Cạo lông trắng trên lưng + buộc đá lạnh
KQ : Ở lưng lông mọc có màu đen
Thí nghiệm chứng minh
II. SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN VÀ MÔI TRƯỜNG
II. SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Ví dụ:
a). Ví dụ 1: Thỏ Hymalaya
b).Ví dụ 2 : Hoa cẩm tú cầu
pH > 7: hoa màu đỏ, màu hồng hoặc màu tím
pH = 7: hoa màu trắng sữa.
pH < 7: hoa màu lam.
II. SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Ví dụ:
a). Ví dụ 1: Thỏ Hymalaya
b).Ví dụ 2 : Hoa cẩm tú cầu
c). Ví dụ 3: Bệnh phênyl kêtô niệu
Gen cấu trúc đột biến
Enzim xúc tác
Gen cấu trúc bình thường
aa Phênilalanin
(thức ăn)
Tirôzin
Phênilalanin ứ đọng
Máu
Thiểu năng trí tuệ, mất trí
Đầu độc TBTK ở não
Ăn Hạn chế
II. SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KIỂU GEN VÀ MÔI TRƯỜNG
b).Ví dụ 2 : Hoa cẩm tú cầu
c). Ví dụ 3: Bệnh phênyl kêtô niệu
2. Kết luận
Từ những ví dụ trên hãy rút ra kết luận về sự tương tác giữa kiểu gen - môi trường kiểu hình?
1. Ví dụ:
a). Ví dụ 1: Thỏ Hymalaya
- Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.
18
III. MỨC PHẢN ỨNG:
1. Khái niệm mức phản ứng:
Kiểu gen 1
Môi trường 1
Kiểu hình 1
Môi trường 2
Môi trường 3
Kiểu hình 2
Kiểu hình 3
Môi trường n
Kiểu hình n
20
III. MỨC PHẢN ỨNG:
1. Khái niệm mức phản ứng:
Kiểu gen 1
Môi trường 1
Kiểu hình 1
Môi trường 2
Môi trường 3
Kiểu hình 2
Kiểu hình 3
Môi trường n
Kiểu hình n
Thế nào là mức phản ứng?
- Là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với điều kiện môi trường khác nhau gọi là mức phản ứng.
21
III. MỨC PHẢN ỨNG:
1. Khái niệm mức phản ứng.
2. Đặc điểm mức phản ứng.
Vd: ở gà
+ Nuôi rất tốt : 3 kg lông vàng
+ Nuôi tốt: 2.5 kg lông vàng
+ Nuôi bình thường: 2 kg lông vàng
+ Nuôi không tốt: 1kg lông vàng
Tính trạng số lượng: có mức phản ứng rộng
Tính trạng chất lượng: có mức phản ứng hẹp
Cân nặng
Màu sắc
Bê sinh đôi cùng trứng
Tỉ lệ bơ trong sữa:3,4%
Tỉ lệ bơ trong sữa:3,45%
Chế độ dinh dưỡng bình thường:
Chế độ dinh dưỡng tốt:
Cân nặng: < 350kg
Cân nặng: 500 kg
Sản lượng sữa trong năm:3800kg
Sản lượng sữa trong năm:8000kg
Mức phản ứng do yếu tố nào quy định? Có di truyền được hay không?
Độ cao so với mặt nước biển (m)
Độ cao so với mặt nước biển (m)
50
1400m
3050m
30m
1400m
3050m
0
0
Mức phản ứng của 2 KG khác nhau (a và b) của loài cỏ thi (Achillea millefolium) với độ cao so với mặt nước biển.
-
-
-
-
-
-
-
50
-
-
-
Chiều cao cây (cm)
30m
Chiều cao cây (cm)
Kiểu gen a
Kiểu gen b
25
III. MỨC PHẢN ỨNG:
1. Khái niệm mức phản ứng.
2. Đặc điểm mức phản ứng.
Mức phản ứng do kiểu gen quy định nên di truyền
Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng
Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.
26
III. MỨC PHẢN ỨNG:
1. Khái niệm mức phản ứng.
2. Đặc điểm mức phản ứng.
3. Phương pháp xác định mức phản ứng.
Phương pháp xác định mức phản ứng?
Các cây lúa có cùng kiểu gen nhưng trồng trong những điều kiện môi trường khác nhau
28
III. MỨC PHẢN ỨNG:
1. Khái niệm mức phản ứng.
2. Đặc điểm mức phản ứng.
3. Phương pháp xác định mức phản ứng.
- Tạo ra những sinh vật có cùng kiểu gen → Đem trồng hoặc nuôi trong những điều kiện môi trường khác nhau → Theo dõi sự biểu hiện ra kiểu hình.
29
III. MỨC PHẢN ỨNG:
1. Khái niệm mức phản ứng.
2. Đặc điểm mức phản ứng.
3. Phương pháp xác định mức phản ứng.
4. Sự mềm dẻo kiểu hình ( thường biến )
MT2: lá dạng bản rộng
MT3: lá dạng mũi mác
MT1: lá dạng bản dài
Ví dụ:
Ví dụ Cây hoa anh thảo có kiêu gen AA
ở nhiệt độ 20oC
ở nhiệt độ 35oC
Gấu bắc cực mùa đông
Gấu bắc cực mùa hè
Là hiện tượng 1 kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình
trước các điều kiện môi trường khác nhau.
Do có sự tự điều chỉnh về sinh lí để giúp sinh vật
thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
- Do môi trường quy định không di truyền.
- Biến đổi đồng loạt theo hướng xác định.
- Có lợi, giúp sinh vật thích nghi với môi trường.
- Mỗi kiểu gen chỉ có thể điều chỉnh kiểu hình trong phạm vi nhất định
34
củng cố
Câu 1: Màu lông đen ở Thỏ Hymalaya được hình thành phụ
thuộc vào yếu tố nào:
A. Chế độ dinh dưỡng
B. Độ pH
C. Nhiệt độ
D. Hoocmon
Câu 2: Tính trạng số lượng không có đặc điểm nào sau đây:
A. Đo lường được bằng các kỹ thuật thông thường.
B. Thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.
C. Có mức phản ứng rộng.
D. Khó thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.
Mối quan hệ giữa giống, kĩ thuật canh tác và năng suất
Giống (KG)
Năng suất (KH)
Kĩ thuật canh tác (MT)
+ Giống tốt, biện pháp KT tốt năng suất cao
+ Giống tốt, biện pháp KT không tốt năng suất giảm
+ Giống tốt, biện pháp KT tốt năng suất tăng (giới hạn nhất định)
36
1. Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi ở cuối bài.
2. Đọc mục có biết “ Tại sao cần quan tâm đặc biệt đến
các bà mẹ khi mang thai ”.
3. Phân tích vai trò của giống – kỹ thuật canh tác – và việc tăng
năng suất cây trồng.
4. Về nhà xem lại các bài trong chương 2 để tiết sau làm
bài tập.
Hướng dẫn về nhà
 









Các ý kiến mới nhất