Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Mol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Hà
Ngày gửi: 10h:46' 15-11-2021
Dung lượng: 862.0 KB
Số lượt tải: 409
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Hà
Ngày gửi: 10h:46' 15-11-2021
Dung lượng: 862.0 KB
Số lượt tải: 409
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
BÀI 18: Mol
Mol là gì?
Khối lượng mol
Thể tích mol của chất khí
có 10 kg
gồm có 500 tờ
có chứa 6.1023 hạt
có chứa N hạt
N = 6.1023 hạt nguyên tử hay phân tử
(số Avogađro)
?
Em có biết ...
Nếu có N (6.1023) hạt gạo thì sẽ nuôi sống được loài người trên Trái Đất này trong thời gian bao lâu?
- Ước tính có khoảng 7 tỉ người trên Thế Giới - Biết rằng mỗi người ăn 3 bữa 1 ngày và mỗi bữa ăn 5000 hạt gạo.
Đáp án : Còn khoảng 16 triệu năm nữa thì loài người mới ăn hết 1mol hạt gạo .
Ví dụ
1 mol ngtử sắt
Có chứa 6.1023 ngtử Fe
1 mol ptử H2O
Có chứa 6.1023 ptử H2O
Nếu có
2 mol ptử H2O
Có chứa.………ptử H2O
12.1023
N
N
2N
?
Ông sinh tại Turin, Ý trong một gia đình luật gia Italia. Nǎm 1806 ông được mời giảng dạy vật lý ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến hành nghiên cứu khoa học. Là người đầu tiên xác định thành phần định tính, định lượng của các hợp chất, phát minh ra định luật Avogađro xác định về lượng của các chất thể khí, dẫn đến sự phát triển rõ ràng khái niệm quan trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân tử, …
Avogadro
( nhà Vật lý, Hóa học)
Sinh ngày 09 / 08 / 1776
Mất ngày 09 / 07 / 1856
Bài tập : Hoàn thành bảng sau
9.1023 nguyên tử (1,5N)
3 mol
3.1023 phân tử (3N)
Phân biệt ý nghĩa của 2 cách viết sau :
A. 1mol H.
B. 1mol H2
Chỉ 1 mol nguyên tử Hiđro
Chỉ 1 mol phân tử Hiđro
1 mol Fe
1 mol Cu
56g
18g
Khối lượng 1 mol nguyên tử Fe
MFe = 56 g
Khối lượng 1 mol phân tử H2O
Khối lượng mol của một chất là gì ?
56 g
64 g
= 18 g
Nhìn kĩ , hiểu nhanh !
56 đvC
64 đvC
18 đvC
MFe =
MCu =
Bài tập : Hãy tính khối lượng mol của các chất sau :
27
44
18
65
Phân biệt ý nghĩa của 2 cách viết sau :
Chỉ khối lượng mol ngtử Hiđro
Chỉ khối lượng mol phân tử Hiđro
Mô hình của một mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
1. Thể tích mol của chất khí là gì ?
?
Thể tích mol của chất khí H2
Thể tích mol của chất khí O2
Thể tích mol của chất khí CO2
Là thể tích chiếm bởi N hạt nguyên tử (hay ptử) của chất khí đó.
Mô hình của một mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất thể tích mol của các chất khí như thế nào?
= 2g
= 32g
= 44g
=
=
?
Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là 00C và 1atm :
=
22,4 lit
Ở điều kiện thường 200C và 1atm :
24 lit
Ví dụ
1mol phân tử khí O2 (ở đktc) :
= 22,4 (l)
1,5 mol phân tử khí O2 (ở đktc) :
= 1,5 x 22,4 = 33,6 (l)
Hãy tính thể tích của các chất khí sau (ở đktc)
22,4 lit
44,8 lit
33,6 lit
Bài tập: Tìm khối lượng của:
1mol nguyên tử Cu
1 mol phân tử CuO
1mol phân tử NaCl
1 mol phân tử đường (C12H22O11)
Câu 1: Tính số nguyên tử của 1,8 mol Fe
A. 10,85.1023 nguyên tử
B. 10,8.1023 nguyên tử
C. 11.1023 nguyên tử
D. 1,8.1023 nguyên tử
Câu 2: Tính thể tích ở đktc của 2,25 mol O2
A. 22,4 lít C. 5,04 lít
B. 24 lít D. 50,4 lít
Câu 3: Khối lượng của 2N phân tử HCl
A. 35,5g C. 71 g
B. 36,5g D. 73g
Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập 2,a,c - 3b
- Xem bài 19: Chuyển đổi giữa khối lượng , thể tích và lượng chất.
BÀI 18: Mol
Mol là gì?
Khối lượng mol
Thể tích mol của chất khí
có 10 kg
gồm có 500 tờ
có chứa 6.1023 hạt
có chứa N hạt
N = 6.1023 hạt nguyên tử hay phân tử
(số Avogađro)
?
Em có biết ...
Nếu có N (6.1023) hạt gạo thì sẽ nuôi sống được loài người trên Trái Đất này trong thời gian bao lâu?
- Ước tính có khoảng 7 tỉ người trên Thế Giới - Biết rằng mỗi người ăn 3 bữa 1 ngày và mỗi bữa ăn 5000 hạt gạo.
Đáp án : Còn khoảng 16 triệu năm nữa thì loài người mới ăn hết 1mol hạt gạo .
Ví dụ
1 mol ngtử sắt
Có chứa 6.1023 ngtử Fe
1 mol ptử H2O
Có chứa 6.1023 ptử H2O
Nếu có
2 mol ptử H2O
Có chứa.………ptử H2O
12.1023
N
N
2N
?
Ông sinh tại Turin, Ý trong một gia đình luật gia Italia. Nǎm 1806 ông được mời giảng dạy vật lý ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến hành nghiên cứu khoa học. Là người đầu tiên xác định thành phần định tính, định lượng của các hợp chất, phát minh ra định luật Avogađro xác định về lượng của các chất thể khí, dẫn đến sự phát triển rõ ràng khái niệm quan trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân tử, …
Avogadro
( nhà Vật lý, Hóa học)
Sinh ngày 09 / 08 / 1776
Mất ngày 09 / 07 / 1856
Bài tập : Hoàn thành bảng sau
9.1023 nguyên tử (1,5N)
3 mol
3.1023 phân tử (3N)
Phân biệt ý nghĩa của 2 cách viết sau :
A. 1mol H.
B. 1mol H2
Chỉ 1 mol nguyên tử Hiđro
Chỉ 1 mol phân tử Hiđro
1 mol Fe
1 mol Cu
56g
18g
Khối lượng 1 mol nguyên tử Fe
MFe = 56 g
Khối lượng 1 mol phân tử H2O
Khối lượng mol của một chất là gì ?
56 g
64 g
= 18 g
Nhìn kĩ , hiểu nhanh !
56 đvC
64 đvC
18 đvC
MFe =
MCu =
Bài tập : Hãy tính khối lượng mol của các chất sau :
27
44
18
65
Phân biệt ý nghĩa của 2 cách viết sau :
Chỉ khối lượng mol ngtử Hiđro
Chỉ khối lượng mol phân tử Hiđro
Mô hình của một mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
1. Thể tích mol của chất khí là gì ?
?
Thể tích mol của chất khí H2
Thể tích mol của chất khí O2
Thể tích mol của chất khí CO2
Là thể tích chiếm bởi N hạt nguyên tử (hay ptử) của chất khí đó.
Mô hình của một mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất thể tích mol của các chất khí như thế nào?
= 2g
= 32g
= 44g
=
=
?
Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là 00C và 1atm :
=
22,4 lit
Ở điều kiện thường 200C và 1atm :
24 lit
Ví dụ
1mol phân tử khí O2 (ở đktc) :
= 22,4 (l)
1,5 mol phân tử khí O2 (ở đktc) :
= 1,5 x 22,4 = 33,6 (l)
Hãy tính thể tích của các chất khí sau (ở đktc)
22,4 lit
44,8 lit
33,6 lit
Bài tập: Tìm khối lượng của:
1mol nguyên tử Cu
1 mol phân tử CuO
1mol phân tử NaCl
1 mol phân tử đường (C12H22O11)
Câu 1: Tính số nguyên tử của 1,8 mol Fe
A. 10,85.1023 nguyên tử
B. 10,8.1023 nguyên tử
C. 11.1023 nguyên tử
D. 1,8.1023 nguyên tử
Câu 2: Tính thể tích ở đktc của 2,25 mol O2
A. 22,4 lít C. 5,04 lít
B. 24 lít D. 50,4 lít
Câu 3: Khối lượng của 2N phân tử HCl
A. 35,5g C. 71 g
B. 36,5g D. 73g
Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập 2,a,c - 3b
- Xem bài 19: Chuyển đổi giữa khối lượng , thể tích và lượng chất.
 








Các ý kiến mới nhất