Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Luyến
Ngày gửi: 16h:57' 15-11-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 855
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Luyến
Ngày gửi: 16h:57' 15-11-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 855
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
KHỞI ĐỘNG
+ Phỏt bi?u d?nh nghia hai tam giỏc b?ng nhau?
1. ?ABC = ? A`B`C` ?
AB = A’B’, AC = A’C’, BC = B’C’
A = A` ; B = B` ; C = C`
Tiết 21:
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
3
Giải
V? do?n th?ng BC = 4cm.
Bài 3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Giải
B C
4
5
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
B C
4
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Bài toán 1: Vẽ tam giỏc ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm,
AC = 3cm
B 4 C
B 4 C
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
B 4 C
A
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
B 4 C
A
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Bi toỏn 2: V? tam giỏc A`B`C`,
A`B` = 2 cm, B`C` = 4 cm, A`C` = 3cm.
Giải:
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Giải:
Bi toỏn 2: V? them tam giỏc A`B`C`, bi?t A`B`= 2 cm, B`C`= 4 cm, A`C`= 3cm.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm,
AC = 3cm.
1000
1000
300
300
500
500
=
=
=
Hóy do v so sỏnh gúc A v gúc A`, gúc B v gúcB`, gúc C v gúc C` c?a ?ABC v ?A`B`C`v?a v?.
Tiết 22:
Bài toán cho:
AB = A’B’, BC = B’C’, AC = A’C’
Đo góc:
? ?ABC = ?A`B`C`
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Bi toỏn 2: V? tam giỏc A`B`C`, bi?t A`B`= 2 cm, B`C`= 4 cm, A`C`= 3cm.
Tiết 22:
N?u ?ABC v ?A`B`C` co:
AB = A`B`
AC = A`C`
BC = B`C`
thì ABC = A’B’C’( c . c . c)
Tính chất:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Bài tập 1: Các cặp tam giác ở hình 1 và hình 2 dưới đây có thể kết luận bằng nhau không? Vì sao?
Ta không thể kết luận hai tam giác bằng nhau vì:
Ở hình 1: Hai tam giác này chỉ mới có hai cặp cạnh bằng nhau.
Ở hình 2: Ba cạnh của tam giác này không bằng ba cạnh của tam giác kia.
Bài tập 2: Quan sát hình vẽ và cho biết cần bổ sung thêm điều kiện gì thì tam giác ABC bằng tam giác DEF theo trường c.c.c
ΔABC và ΔDEF đã có:
AB = DE, BC = EF
Cần thêm điều kiện: AC =DF
Thì ΔABC = ΔDEF (c.c.c)
Bài tập 3: (Bài 17/114 SGK)
Trên hình 68 có tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
ABC = ABD (c.c.c)
Vì: AC = AD (giả thiết)
BC = BD (giả thiết)
AB là cạnh chung
Nêu tên hai tam
giác được dự đoán
bằng nhau
ABC và ABD có:
AC = AD (giả thiết)
BC = BD (giả thiết)
AB là cạnh chung
Do đó: ABC = ABD (c.c.c)
Lần lượt kiểm
tra ba điều kiện
bằng nhau về cạnh.
Kết luận hai
tam giác
bằng nhau
ABC và ABD có:
AC = AD (giả thiết)
BC = BD ( giả thiết)
AB là cạnh chung
Do đó: ABC = ABD (c.c.c)
B
Hình 68
300
?2/113 SGK: Tính số đo của góc B trong hình 67.
1200
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
(4 PHÚT)
Có thể e chưa biết(SGK/ 116
Đối với bài học ở tiết học này:
- Rèn kỹ năng vẽ tam giác biết ba cạnh
- Hiểu và phát biểu chính xác trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh- cạnh- cạnh.
- Làm cẩn thận các bài tập 15, 16, 17 hình 69, 70/ SGK/trang 114. Bài 28/SBT/trang 101.
Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị tiết sau: “Luyện tập 1”
HU?NG D?N H?C SINH T? H?C
Lưu ý: Chỉ kể tên các tam giác bằng nhau mà đỉnh được ghi tên trên hình vẽ.
Hướng dẫn bài 17/sgk/trang 114
Tiết học đến đây là kết thúc
xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em học sinh
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
KHỞI ĐỘNG
+ Phỏt bi?u d?nh nghia hai tam giỏc b?ng nhau?
1. ?ABC = ? A`B`C` ?
AB = A’B’, AC = A’C’, BC = B’C’
A = A` ; B = B` ; C = C`
Tiết 21:
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
3
Giải
V? do?n th?ng BC = 4cm.
Bài 3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Giải
B C
4
5
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
B C
4
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Bài toán 1: Vẽ tam giỏc ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm,
AC = 3cm
B 4 C
B 4 C
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
B 4 C
A
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
B 4 C
A
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Bi toỏn 2: V? tam giỏc A`B`C`,
A`B` = 2 cm, B`C` = 4 cm, A`C` = 3cm.
Giải:
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Giải:
Bi toỏn 2: V? them tam giỏc A`B`C`, bi?t A`B`= 2 cm, B`C`= 4 cm, A`C`= 3cm.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm,
AC = 3cm.
1000
1000
300
300
500
500
=
=
=
Hóy do v so sỏnh gúc A v gúc A`, gúc B v gúcB`, gúc C v gúc C` c?a ?ABC v ?A`B`C`v?a v?.
Tiết 22:
Bài toán cho:
AB = A’B’, BC = B’C’, AC = A’C’
Đo góc:
? ?ABC = ?A`B`C`
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Bi toỏn 2: V? tam giỏc A`B`C`, bi?t A`B`= 2 cm, B`C`= 4 cm, A`C`= 3cm.
Tiết 22:
N?u ?ABC v ?A`B`C` co:
AB = A`B`
AC = A`C`
BC = B`C`
thì ABC = A’B’C’( c . c . c)
Tính chất:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Bài tập 1: Các cặp tam giác ở hình 1 và hình 2 dưới đây có thể kết luận bằng nhau không? Vì sao?
Ta không thể kết luận hai tam giác bằng nhau vì:
Ở hình 1: Hai tam giác này chỉ mới có hai cặp cạnh bằng nhau.
Ở hình 2: Ba cạnh của tam giác này không bằng ba cạnh của tam giác kia.
Bài tập 2: Quan sát hình vẽ và cho biết cần bổ sung thêm điều kiện gì thì tam giác ABC bằng tam giác DEF theo trường c.c.c
ΔABC và ΔDEF đã có:
AB = DE, BC = EF
Cần thêm điều kiện: AC =DF
Thì ΔABC = ΔDEF (c.c.c)
Bài tập 3: (Bài 17/114 SGK)
Trên hình 68 có tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
ABC = ABD (c.c.c)
Vì: AC = AD (giả thiết)
BC = BD (giả thiết)
AB là cạnh chung
Nêu tên hai tam
giác được dự đoán
bằng nhau
ABC và ABD có:
AC = AD (giả thiết)
BC = BD (giả thiết)
AB là cạnh chung
Do đó: ABC = ABD (c.c.c)
Lần lượt kiểm
tra ba điều kiện
bằng nhau về cạnh.
Kết luận hai
tam giác
bằng nhau
ABC và ABD có:
AC = AD (giả thiết)
BC = BD ( giả thiết)
AB là cạnh chung
Do đó: ABC = ABD (c.c.c)
B
Hình 68
300
?2/113 SGK: Tính số đo của góc B trong hình 67.
1200
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
(4 PHÚT)
Có thể e chưa biết(SGK/ 116
Đối với bài học ở tiết học này:
- Rèn kỹ năng vẽ tam giác biết ba cạnh
- Hiểu và phát biểu chính xác trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh- cạnh- cạnh.
- Làm cẩn thận các bài tập 15, 16, 17 hình 69, 70/ SGK/trang 114. Bài 28/SBT/trang 101.
Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị tiết sau: “Luyện tập 1”
HU?NG D?N H?C SINH T? H?C
Lưu ý: Chỉ kể tên các tam giác bằng nhau mà đỉnh được ghi tên trên hình vẽ.
Hướng dẫn bài 17/sgk/trang 114
Tiết học đến đây là kết thúc
xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em học sinh
 







Các ý kiến mới nhất