Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Luyến
Ngày gửi: 16h:57' 15-11-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 855
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
KHỞI ĐỘNG
+ Phỏt bi?u d?nh nghia hai tam giỏc b?ng nhau?
1. ?ABC = ? A`B`C` ?
AB = A’B’, AC = A’C’, BC = B’C’
A = A` ; B = B` ; C = C`
Tiết 21:
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
3
Giải
V? do?n th?ng BC = 4cm.
Bài 3. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Giải

B C
4
5
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.

B C
4
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Bài toán 1: Vẽ tam giỏc ABC biết :
AB = 2cm, BC = 4cm,
AC = 3cm

B 4 C

B 4 C
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.

B 4 C
A
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.

B 4 C
A
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Bi toỏn 2: V? tam giỏc A`B`C`,
A`B` = 2 cm, B`C` = 4 cm, A`C` = 3cm.
Giải:
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Giải:
Bi toỏn 2: V? them tam giỏc A`B`C`, bi?t A`B`= 2 cm, B`C`= 4 cm, A`C`= 3cm.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm,
AC = 3cm.
1000
1000
300
300
500
500
=
=
=


Hóy do v so sỏnh gúc A v gúc A`, gúc B v gúcB`, gúc C v gúc C` c?a ?ABC v ?A`B`C`v?a v?.

Tiết 22:



Bài toán cho:
AB = A’B’, BC = B’C’, AC = A’C’
Đo góc:
? ?ABC = ?A`B`C`
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Bi toỏn 2: V? tam giỏc A`B`C`, bi?t A`B`= 2 cm, B`C`= 4 cm, A`C`= 3cm.
Tiết 22:



N?u ?ABC v ?A`B`C` co:
AB = A`B`
AC = A`C`
BC = B`C`
thì ABC = A’B’C’( c . c . c)
Tính chất:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Bài tập 1: Các cặp tam giác ở hình 1 và hình 2 dưới đây có thể kết luận bằng nhau không? Vì sao?
Ta không thể kết luận hai tam giác bằng nhau vì:
Ở hình 1: Hai tam giác này chỉ mới có hai cặp cạnh bằng nhau.
Ở hình 2: Ba cạnh của tam giác này không bằng ba cạnh của tam giác kia.
Bài tập 2: Quan sát hình vẽ và cho biết cần bổ sung thêm điều kiện gì thì tam giác ABC bằng tam giác DEF theo trường c.c.c

ΔABC và ΔDEF đã có:
AB = DE, BC = EF
Cần thêm điều kiện: AC =DF
Thì ΔABC = ΔDEF (c.c.c)
Bài tập 3: (Bài 17/114 SGK)
Trên hình 68 có tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
ABC = ABD (c.c.c)
Vì: AC = AD (giả thiết)
BC = BD (giả thiết)
AB là cạnh chung
Nêu tên hai tam
giác được dự đoán
bằng nhau



 ABC và  ABD có:

AC = AD (giả thiết)
BC = BD (giả thiết)
AB là cạnh chung


Do đó: ABC = ABD (c.c.c)

Lần lượt kiểm
tra ba điều kiện
bằng nhau về cạnh.
Kết luận hai
tam giác
bằng nhau
 ABC và  ABD có:
AC = AD (giả thiết)
BC = BD ( giả thiết)
AB là cạnh chung
Do đó:  ABC =  ABD (c.c.c)
B
Hình 68


300

?2/113 SGK: Tính số đo của góc B trong hình 67.

1200
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
(4 PHÚT)


Có thể e chưa biết(SGK/ 116
Đối với bài học ở tiết học này:
- Rèn kỹ năng vẽ tam giác biết ba cạnh
- Hiểu và phát biểu chính xác trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh- cạnh- cạnh.
- Làm cẩn thận các bài tập 15, 16, 17 hình 69, 70/ SGK/trang 114. Bài 28/SBT/trang 101.
Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị tiết sau: “Luyện tập 1”



HU?NG D?N H?C SINH T? H?C

Lưu ý: Chỉ kể tên các tam giác bằng nhau mà đỉnh được ghi tên trên hình vẽ.
Hướng dẫn bài 17/sgk/trang 114
Tiết học đến đây là kết thúc
xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em học sinh
 
Gửi ý kiến