Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Tuyết Trinh
Ngày gửi: 17h:11' 15-11-2021
Dung lượng: 1'020.5 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Tuyết Trinh
Ngày gửi: 17h:11' 15-11-2021
Dung lượng: 1'020.5 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
VIẾT SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG
DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN.
Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2021
Toán
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. Viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.HS cả lớp làm đựơc bài 1, 2(a), 3.
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần hình thành và phát triển PC- NL chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng đơn vị đo khối lượng kẽ sẵn.
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động
1. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm :
a. 35m23cm =………..m
b. 14m7cm =………..m
35,23
14,07
2. Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo độ dài liền nhau?
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé tiếp liền nó
- Đơn vị bé bằng hoặc bằng 0,1 đơn vị lớn hơn tiếp liền nó.
LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
Lớn hơn ki –lô - gam
Bé hơn ki – lô - gam
Ki-lô-gam
Tấn
Tạ
hg
dag
g
kg
1 t?n =
Yến
1 t?
= y?n
1dag
= g
1g =1/10 dag
1 yến
= kg
1kg
= hg
1hg
= dag
1. Ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng:
Hai đơn đo khối khối lượng liền nhau:
Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
- Đơn vị bé bằng (0,1) đơn vị lớn .
10
10
10
10 tạ
10
10
= yến
= hg
= kg
= tạ
= tấn
Toán
Viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
Quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng thường dùng:
1 tạ = tấn = ... tấn
1 kg = tấn = ... tấn
1 kg = tạ = .... tạ
0,1
0,001
0,01
1g = ….. kg = ….. kg
0,001
tấn
tạ
g
dag
yến
hg
kg
Ví dụ1:
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống:
Cách làm: 5 tấn 132 kg = tấn
5 tấn 132kg = tấn
Vậy: 5 tấn 132 kg = 5,132 tấn
= 5,132 tấn
Ví dụ 2 :
Viết số đo thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
5 tấn 32 kg = . . . tấn
Cách làm : 5 tấn 32 kg
= 5, 032 tấn
tạ
g
dag
yến
hg
kg
tấn
Vậy: 5 tấn 132 kg = 5,032 tấn
* Bài 1:Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống
a. 4 tấn 562 kg = tấn ;
c.12 tấn 6 kg = tấn ;
b. 3 tấn14 kg = tấn.
d. 500 kg = tấn.
4 tấn 562 kg = tấn
Vậy: 4 tấn 562 kg = 4,562 tấn
Cách làm:
= 4,562 tấn
12,006
0,5
3,014
4,562
Bài 2 : Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân :
Có đơn vị đo là ki- lô-gam
2 kg 50 g ; 45 kg 23 g ; 10kg 3 g ; 500g.
2 kg 50 g =
2
kg =
kg
2,050
(Hoặc: 2 kg 50g = kg = )
2
2
2,05 kg
kg =
45 kg 23 g = 45
kg
= 45,023 kg
10 kg 3 g = 10
kg
= 10,003 kg
500 g =
kg
= 0,500 kg
(Hoặc: 500g = kg = kg = 0,5 kg)
Bài 3: Trong vườn thú có 6 con sư tử. Trung bình mỗi ngày một con ăn hết 9kg thịt. Hỏi cần bao nhiêu tấn thịt để nuôi số sư tử đó trong 30 ngày ?
Tóm tắt:
1 ngày: 1 con sư tử ăn: 9 kg
30 ngày: 6 con sư tử ăn: ….. kg? =….. tấn?
Bài giải
Cách 1
Lượng thịt 1 con sư tử ăn trong 30 ngày là :
9 x 30 = 270 (kg)
Lượng thịt 6 con sư tử ăn trong 30 ngày là:
270 x 6 = 1620 (kg)
= 1,62 tấn
Đáp số : 1,62 tấn
Tóm tắt:
1 ngày: 1 con sư tử ăn: 9 kg
30 ngày: 6 con sư tử ăn: ? kg = ? tấn
Cách 2:
Lượng thịt 6 con sư tử ăn trong 1 ngày là:
9 x 6 = 54 (kg)
Lượng thịt 6 con sư tử ăn trong 30 ngày là
54 x 30 = 1620 ( kg )
= 1,62 tấn
Đáp số : 1,62 tấn
Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”
Đúng ghi Đ, sai ghi S
a. 8kg 2g = 8,2 kg
S
b.12tấn 5kg = 12,005 tấn
Đ
c. 18 tạ = 0,18 tấn
S
VẬN DỤNG
- Về nhà xem lại các bài tập vừa làm.
- Chuẩn bị tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
KHÔNG
DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN.
Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2021
Toán
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. Viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.HS cả lớp làm đựơc bài 1, 2(a), 3.
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần hình thành và phát triển PC- NL chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng đơn vị đo khối lượng kẽ sẵn.
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động
1. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm :
a. 35m23cm =………..m
b. 14m7cm =………..m
35,23
14,07
2. Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo độ dài liền nhau?
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé tiếp liền nó
- Đơn vị bé bằng hoặc bằng 0,1 đơn vị lớn hơn tiếp liền nó.
LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
Lớn hơn ki –lô - gam
Bé hơn ki – lô - gam
Ki-lô-gam
Tấn
Tạ
hg
dag
g
kg
1 t?n =
Yến
1 t?
= y?n
1dag
= g
1g =1/10 dag
1 yến
= kg
1kg
= hg
1hg
= dag
1. Ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng:
Hai đơn đo khối khối lượng liền nhau:
Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
- Đơn vị bé bằng (0,1) đơn vị lớn .
10
10
10
10 tạ
10
10
= yến
= hg
= kg
= tạ
= tấn
Toán
Viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
Quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng thường dùng:
1 tạ = tấn = ... tấn
1 kg = tấn = ... tấn
1 kg = tạ = .... tạ
0,1
0,001
0,01
1g = ….. kg = ….. kg
0,001
tấn
tạ
g
dag
yến
hg
kg
Ví dụ1:
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống:
Cách làm: 5 tấn 132 kg = tấn
5 tấn 132kg = tấn
Vậy: 5 tấn 132 kg = 5,132 tấn
= 5,132 tấn
Ví dụ 2 :
Viết số đo thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
5 tấn 32 kg = . . . tấn
Cách làm : 5 tấn 32 kg
= 5, 032 tấn
tạ
g
dag
yến
hg
kg
tấn
Vậy: 5 tấn 132 kg = 5,032 tấn
* Bài 1:Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống
a. 4 tấn 562 kg = tấn ;
c.12 tấn 6 kg = tấn ;
b. 3 tấn14 kg = tấn.
d. 500 kg = tấn.
4 tấn 562 kg = tấn
Vậy: 4 tấn 562 kg = 4,562 tấn
Cách làm:
= 4,562 tấn
12,006
0,5
3,014
4,562
Bài 2 : Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân :
Có đơn vị đo là ki- lô-gam
2 kg 50 g ; 45 kg 23 g ; 10kg 3 g ; 500g.
2 kg 50 g =
2
kg =
kg
2,050
(Hoặc: 2 kg 50g = kg = )
2
2
2,05 kg
kg =
45 kg 23 g = 45
kg
= 45,023 kg
10 kg 3 g = 10
kg
= 10,003 kg
500 g =
kg
= 0,500 kg
(Hoặc: 500g = kg = kg = 0,5 kg)
Bài 3: Trong vườn thú có 6 con sư tử. Trung bình mỗi ngày một con ăn hết 9kg thịt. Hỏi cần bao nhiêu tấn thịt để nuôi số sư tử đó trong 30 ngày ?
Tóm tắt:
1 ngày: 1 con sư tử ăn: 9 kg
30 ngày: 6 con sư tử ăn: ….. kg? =….. tấn?
Bài giải
Cách 1
Lượng thịt 1 con sư tử ăn trong 30 ngày là :
9 x 30 = 270 (kg)
Lượng thịt 6 con sư tử ăn trong 30 ngày là:
270 x 6 = 1620 (kg)
= 1,62 tấn
Đáp số : 1,62 tấn
Tóm tắt:
1 ngày: 1 con sư tử ăn: 9 kg
30 ngày: 6 con sư tử ăn: ? kg = ? tấn
Cách 2:
Lượng thịt 6 con sư tử ăn trong 1 ngày là:
9 x 6 = 54 (kg)
Lượng thịt 6 con sư tử ăn trong 30 ngày là
54 x 30 = 1620 ( kg )
= 1,62 tấn
Đáp số : 1,62 tấn
Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”
Đúng ghi Đ, sai ghi S
a. 8kg 2g = 8,2 kg
S
b.12tấn 5kg = 12,005 tấn
Đ
c. 18 tạ = 0,18 tấn
S
VẬN DỤNG
- Về nhà xem lại các bài tập vừa làm.
- Chuẩn bị tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
KHÔNG
 







Các ý kiến mới nhất