ÔN TẬP GIỮA KỲ HÓA 9-BUỔI 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 19h:37' 15-11-2021
Dung lượng: 348.8 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Anh
Ngày gửi: 19h:37' 15-11-2021
Dung lượng: 348.8 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM
ÔN TẬP GIỮA KỲ
Câu 1: Bazơ nào sau đây bị nhiệt phân huỷ:
A. Cu(OH)2 B. Ba(OH)2 C. KOH D. NaOH
Câu 2: Cặp chất nào sau đây tác dụng được với nhau?
A. CaCO3 và NaCl B. CaCO3 và NaOH
C. KOH và NaCl D. Na2CO3 và H2SO4
Câu 3: Dùng thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được dung dịch K2SO4 và dung dịch K2CO3
A. Quỳ tím B. dd KOH C. dd Ba(OH)2 D. dd H2SO4
Câu 4: Phản ứng hoá học nào sau đây là phản ứng trao đổi?
A. Na2O + H2O 2NaOH B. 2NaOH + CuSO4 Na2SO4 + Cu(OH)2
C. 2HCl + K2O 2KCl + H2O D. Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Câu 5: Cặp chất nào sau đây dùng để điều chế được Cu(OH)2
A. NaOH và CuCl2 B. CuO và H2O C. CuCl2 và H2O D. CuO và NaCl
Câu 6: Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch CuSO4
A. BaCl2 B. KCl C. Na2O D. AlCl3
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM
ÔN TẬP GIỮA KỲ
Câu 7: Chọn ý đúng tương ứng giữa cột A và cột B trong bảng dưới đây:
Trả lời: 1 a 2d 3 c 4b
II/ TỰ LUẬN
ÔN TẬP GIỮA KỲ
Bài 1: Hoàn thành dãy biến hoá sau:
Fe FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe2(SO4)3 FeCl3FeCl2
Fe FeSO4 Fe(OH)2 FeCl2 Fe(NO3)2
2Fe + 3Cl22 FeCl3
FeCl3 +3NaOHFe(OH)3 +3NaCl
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
Fe2O3+ 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O
Fe2(SO4)3 +3BaCl2 2FeCl3+3 BaSO4
2FeCl3 +Fe 3FeCl2
FeCl2+MgFe+ MgCl2
Fe +H2SO4 FeSO4+ H2
FeSO4 + 2NaOH Fe(OH)2 +Na2SO4
Fe(OH)2 +HCl FeCl2 +H2O
FeCl2+ 2AgNO3 Fe(NO3)2+ 2AgCl
II/ TỰ LUẬN
ÔN TẬP GIỮA KỲ
Bài 2: Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết 4 lọ hóa chất bị mất nhãn chứa các chất rắn:
a/ MgO, P2O5, Ba(OH)2 , Na2SO4 b/ CaCO3, K2SO4, Na2CO3, NaCl,
-Cho 4 chất rắn vào 4 lọ nước, sau đó dùng quỳ tím để nhận ra lọ chứ Ba(OH)2 do quỳ tím hóa xanh, nhận ra lọ chứa P2O5 do quỳ tím hóa đỏ.
-Dùng dd BaCl2 để nhận ra lọ chưa Na2SO4 do có pư tạo kết tủa trắng
-Còn lại là lọ chứa MgO
PTHH:P2O5 +3H2O 2H3PO4
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl
-Cho 4 chất rắn vào 4 lọ nước, chất rắn không tan và có măù trắng đục là CaCO3
-Dùng dd HCl để nhận ra lọ Na2CO3 do có pư sủi bọt khí
-Dùng dd BaCl2 để nhận ra lọ K2SO4 do có pư tạo kết tủa trắng
-Còn lại là NaCl
2HCl +Na2CO3 2NaCl +CO2 +H2O
BaCl2 +K2SO4 BaSO4 +2KCl
Bài 3: Cho 10,6 gam Na2CO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl
a/ Tính thể tích khí sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn.
b/ Tính khối lượng dung dịch HCl 14,6% cần dùng
c/ Tính C% của dd thu được sau pư
ÔN TẬP GIỮA KỲ
Bài giải
a/PTHH: Na2CO3 +2HCl2NaCl +CO2+H2O
Bài 4:
Cho 2,34 gam một kim loại A tác dụng hoàn toàn với nước thu được dung dịch kiềm và 672 ml khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Xác định kim loại A, biết A có hóa trị I
ÔN TẬP GIỮA KỲ
Bài giải
-PTHH: 2A +2H2O 2AOH +H2
-Vậy A là kim loại Kali
TÍNH TAN TRONG NƯỚC CỦA AXIT, BAZƠ, MUỐI
- Axit: hầu hết các axit tan được, trừ H2SiO3.
- Bazơ: phần lớn các bazơ không tan, trừ NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 ít tan
- Muối:
+ Các Natri, muối Kali, muối nitrat (NO3) đều tan.
+Phần lớn các muối clorua tan được, trừ AgCl, PbCl2
+Phần lớn các muối sunfat tan được, trừ PbSO4, BaSO4, Ag2SO4 ít tan
+Phần lớn các muối sunfit không tan, trừ Na2SO3, K2SO3
+ Phần lớn muối cacbonat không tan, trừ Na2CO3, K2CO3.
+ Phần lớn muối photphat không tan, trừ Na2PO4, K2PO4.
Bazơ: dùng quỳ tím để nhận ra bazơ do quỳ tím hóa xanh,
Axit: dùng quỳ tím để nhận ra axit do quỳ tím hóa đỏ.
Muối: (theo thứ tự như sau)
+ Muối cacbonat (có gốc CO3): ta dùng dd axit để nhận biết do có pư sủi bọt khí (CO2)
+ Muối sunfat (có gốc SO4): ta dùng dd muối Bari (BaCl2, Ba(NO3)2) do có pư tạo kết tủa trắng (BaSO4)
+ Muối clorua (có gốc Cl): ta dùng dd muối AgNO3 do có pư tạo kết tủa trắng (AgCl)
CÁCH NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT
ÔN TẬP GIỮA KỲ
Câu 1: Bazơ nào sau đây bị nhiệt phân huỷ:
A. Cu(OH)2 B. Ba(OH)2 C. KOH D. NaOH
Câu 2: Cặp chất nào sau đây tác dụng được với nhau?
A. CaCO3 và NaCl B. CaCO3 và NaOH
C. KOH và NaCl D. Na2CO3 và H2SO4
Câu 3: Dùng thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được dung dịch K2SO4 và dung dịch K2CO3
A. Quỳ tím B. dd KOH C. dd Ba(OH)2 D. dd H2SO4
Câu 4: Phản ứng hoá học nào sau đây là phản ứng trao đổi?
A. Na2O + H2O 2NaOH B. 2NaOH + CuSO4 Na2SO4 + Cu(OH)2
C. 2HCl + K2O 2KCl + H2O D. Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Câu 5: Cặp chất nào sau đây dùng để điều chế được Cu(OH)2
A. NaOH và CuCl2 B. CuO và H2O C. CuCl2 và H2O D. CuO và NaCl
Câu 6: Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch CuSO4
A. BaCl2 B. KCl C. Na2O D. AlCl3
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM
ÔN TẬP GIỮA KỲ
Câu 7: Chọn ý đúng tương ứng giữa cột A và cột B trong bảng dưới đây:
Trả lời: 1 a 2d 3 c 4b
II/ TỰ LUẬN
ÔN TẬP GIỮA KỲ
Bài 1: Hoàn thành dãy biến hoá sau:
Fe FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe2(SO4)3 FeCl3FeCl2
Fe FeSO4 Fe(OH)2 FeCl2 Fe(NO3)2
2Fe + 3Cl22 FeCl3
FeCl3 +3NaOHFe(OH)3 +3NaCl
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
Fe2O3+ 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O
Fe2(SO4)3 +3BaCl2 2FeCl3+3 BaSO4
2FeCl3 +Fe 3FeCl2
FeCl2+MgFe+ MgCl2
Fe +H2SO4 FeSO4+ H2
FeSO4 + 2NaOH Fe(OH)2 +Na2SO4
Fe(OH)2 +HCl FeCl2 +H2O
FeCl2+ 2AgNO3 Fe(NO3)2+ 2AgCl
II/ TỰ LUẬN
ÔN TẬP GIỮA KỲ
Bài 2: Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết 4 lọ hóa chất bị mất nhãn chứa các chất rắn:
a/ MgO, P2O5, Ba(OH)2 , Na2SO4 b/ CaCO3, K2SO4, Na2CO3, NaCl,
-Cho 4 chất rắn vào 4 lọ nước, sau đó dùng quỳ tím để nhận ra lọ chứ Ba(OH)2 do quỳ tím hóa xanh, nhận ra lọ chứa P2O5 do quỳ tím hóa đỏ.
-Dùng dd BaCl2 để nhận ra lọ chưa Na2SO4 do có pư tạo kết tủa trắng
-Còn lại là lọ chứa MgO
PTHH:P2O5 +3H2O 2H3PO4
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl
-Cho 4 chất rắn vào 4 lọ nước, chất rắn không tan và có măù trắng đục là CaCO3
-Dùng dd HCl để nhận ra lọ Na2CO3 do có pư sủi bọt khí
-Dùng dd BaCl2 để nhận ra lọ K2SO4 do có pư tạo kết tủa trắng
-Còn lại là NaCl
2HCl +Na2CO3 2NaCl +CO2 +H2O
BaCl2 +K2SO4 BaSO4 +2KCl
Bài 3: Cho 10,6 gam Na2CO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl
a/ Tính thể tích khí sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn.
b/ Tính khối lượng dung dịch HCl 14,6% cần dùng
c/ Tính C% của dd thu được sau pư
ÔN TẬP GIỮA KỲ
Bài giải
a/PTHH: Na2CO3 +2HCl2NaCl +CO2+H2O
Bài 4:
Cho 2,34 gam một kim loại A tác dụng hoàn toàn với nước thu được dung dịch kiềm và 672 ml khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Xác định kim loại A, biết A có hóa trị I
ÔN TẬP GIỮA KỲ
Bài giải
-PTHH: 2A +2H2O 2AOH +H2
-Vậy A là kim loại Kali
TÍNH TAN TRONG NƯỚC CỦA AXIT, BAZƠ, MUỐI
- Axit: hầu hết các axit tan được, trừ H2SiO3.
- Bazơ: phần lớn các bazơ không tan, trừ NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 ít tan
- Muối:
+ Các Natri, muối Kali, muối nitrat (NO3) đều tan.
+Phần lớn các muối clorua tan được, trừ AgCl, PbCl2
+Phần lớn các muối sunfat tan được, trừ PbSO4, BaSO4, Ag2SO4 ít tan
+Phần lớn các muối sunfit không tan, trừ Na2SO3, K2SO3
+ Phần lớn muối cacbonat không tan, trừ Na2CO3, K2CO3.
+ Phần lớn muối photphat không tan, trừ Na2PO4, K2PO4.
Bazơ: dùng quỳ tím để nhận ra bazơ do quỳ tím hóa xanh,
Axit: dùng quỳ tím để nhận ra axit do quỳ tím hóa đỏ.
Muối: (theo thứ tự như sau)
+ Muối cacbonat (có gốc CO3): ta dùng dd axit để nhận biết do có pư sủi bọt khí (CO2)
+ Muối sunfat (có gốc SO4): ta dùng dd muối Bari (BaCl2, Ba(NO3)2) do có pư tạo kết tủa trắng (BaSO4)
+ Muối clorua (có gốc Cl): ta dùng dd muối AgNO3 do có pư tạo kết tủa trắng (AgCl)
CÁCH NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT
 







Các ý kiến mới nhất