Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tham khảo
Người gửi: phạm tú
Ngày gửi: 21h:27' 15-11-2021
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 62
Nguồn: Tham khảo
Người gửi: phạm tú
Ngày gửi: 21h:27' 15-11-2021
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÍ
LỚP 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam : Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất; Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi; Khoảng 3/ 4 dân số Việt Nam sống ở nông thôn. Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư .
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
- Góp phần hình thành và phát triển PC- NL chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Các hình minh hoạ trang SGK.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- PP: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Dân số nước ta có đặc điểm gì?
KHỞI ĐỘNG!
2. Em hãy nêu hậu quả của dân số đông và
việc tăng nhanh dân số?
KHÁM PHÁ- LUYỆN TẬP
1. Các dân tộc:
* Đọc các thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Địa lý
- Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Họ sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Nước ta có 54 dân tộc.
- Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Sống chủ yếu ở các đồng bằng, ven biển. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
1. Các dân tộc:
- Một số dân tộc ít người:
+ Vùng núi phía Bắc: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày, …
+ Vùng núi Trường Sơn: Bru, Vân Kiều, Pa-cô,…
+ Vùng Tây Nguyên: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, …
SỰ PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
Người Kinh
(Việt) chiếm 86,2%,
sống tập
trung ở đồng
bằng, ven biển
Các dân tộc
thiểu số (13,8%)
sống tập trung
ở các vùng núi
và cao nguyên
Chú giải
Đỏ: Dân tộc Kinh
Trắng: Các dân tộc khác
Dao
Mường
Tày
Ê - đê
Gia-rai
Tà-ôi
Vân Kiều
Pa - cô
NÙNG
KINH
TÀY
THÁI
H’MÔNG
MƯỜNG
DAO
H’’RÊ
K’ HO
CO
PA CÔ
HOA
KHƠ ME
CHĂM
MẠ
GIA RAI
Ê ĐÊ
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở NƯỚC TA
- Em có nhận xét gì về đặc điểm của mỗi dân tộc?
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Sống chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.
Các dân tộc ít người sống ở vùng núi và cao nguyên.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục, tập quán
riêng. Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đìnhViệt Nam.
2. Mật độ dân số:
* Em hiểu thế nào là mật độ dân số ?
Số dân
Diện tích đất tự nhiên
Mật độ dân số =
- Việt Nam có 54 dân tộc. Trong đó dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất.
1. Các dân tộc:
Ví dụ: Mật độ dân số Việt Nam năm 2020
Dân số của Việt Nam là 97 605 976 người. Diện tích đất tự nhiên của Việt Nam là 310 000 km2. Mật độ dân số của Việt Nam là bao nhiêu?
Mật độ dân số của Việt Nam là:
97 605 976
:
310 000
=
315 (người/km2)
* Mật độ dân số nước ta gấp khoảng:
5,3 lần mật độ dân số thế giới;
3,5 lần mật độ dân số của Cam - pu - chia;
10 lần mật độ dân số của Lào;
1,8 lần mật độ dân số của Trung Quốc.
249
Tên nước
Mật độ dân số năm 2004 (người/km2)
Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam
47
72
24
135
Bảng mật độ dân số của một số nước châu Á năm 2004
Bảng mật độ dân số của một số nước châu Á năm 2019
* Mật độ dân số nước ta gấp khoảng:
5,4 lần mật độ dân số thế giới;
3,3 lần mật độ dân số của Cam - pu - chia;
9,8 lần mật độ dân số của Lào;
2 lần mật độ dân số của Trung Quốc.
Bảng mật độ dân số của một số nước châu Á năm 2019
- Em hãy nhận xét về mật độ dân số nước ta?
- Nước ta có mật độ dân số cao.
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số VN
Quan sát lược đồ mật độ dân số, cho biết dân cư tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào ?
3. Phân bố dân cư
Dân cư tập trung đông đúc
Dân cư thưa thớt
Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi cao.
- Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào?
Những vùng có mật độ dân số trên 1.000 người/km2 là:
Là các thành phố lớn:
Hà Nội
Hải Phòng
TP Hồ Chí Minh
Và một số TP khác ven biển.
Mật độ dân số một số tỉnh (thành phố)
(Theo số liệu năm 2017 của Tổng cục thống kê)
Thủ đô Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
TP Hải Phòng
TP Đà Nẵng
TP Hải Dương
Những vïng cã mËt ®é d©n sè díi 100 ngưêi/km2 lµ:
Một số nơi ở vùng núi
Cao nguyên Sơn La
Vùng núi Trường Sơn
Cao nguyên Kon Tum
Cao nguyên Mơ Nông
Mật độ dân số ở một số tỉnh, thành phố
Lai Châu: 45 người/ km2
- Sự phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm gì?
- Phân bố dân cư không đồng đều giữa các vùng, miền.
Dân cư tập trung nhiều ở vùng đồng bằng gây ảnh hưởng gì?
Dân cư tập trung thưa thớt ở vùng đồi núi gây ảnh hưởng gì?
Dân cư tập trung thưa thớt ở vùng đồi núi gây ảnh hưởng gì?
Nơi đông dân ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
Dân số đông ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh (rác thải, ô nhiễm,...)
- Để giải quyết hậu quả của việc phân bố dân cư không đồng đều, nhà nước đã và đang làm gì?
- Nhà nước đã và đang điều chỉnh lại sự phân bố dân cư giữa các vùng miền.
Khu kinh tế mới Lâm Đồng
Bài học:
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng 3/4 dân số nước ta sống ở nông thôn.
VẬN DỤNG
AI NHANH ?
AI ĐÚNG ?
r
T
Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc, dân tộc nào đông nhất?
a) 54 dân tộc, dân tộc Chăm đông nhất.
b) 54 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
c) 64 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
b
Câu 2: Mật độ dân số là?
a) Số dân trung bình sống trên 1 km2.
b) Số dân trung bình sống trên 1 m2.
c) Số dân trung bình sống trên 10 km2.
a
Câu 3: Dân cư nước ta phân bố như thế nào?
a) Rất đồng đều giữa các vùng.
b) Đồng đều ở đồng bằng và ven biển; không đồng đều ở vùng núi.
c) Không đồng đều, tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi.
c
Câu 4: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều gây ra hậu quả gì?
a) Nơi thì đất chật người đông, thừa nguồn lao động. Nơi thì ít dân, thiếu nguồn lao động. Bị ô nhiễm môi trường, rác thải.
b) Nơi quá nhiều nhà cửa, đường xá rộng rãi.
c) Nơi thì có nhiều nhà máy, xí nghiệp. Nơi thì chỉ có đồi núi hoang vu.
a
- - Chúng ta cần giữ gìn vệ sinh môi trường, không xả rác bừa bãi…
- Học bài và xem trước bài: Nông nghiệp.
LỚP 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam : Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất; Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi; Khoảng 3/ 4 dân số Việt Nam sống ở nông thôn. Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư .
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
- Góp phần hình thành và phát triển PC- NL chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Các hình minh hoạ trang SGK.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- PP: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Dân số nước ta có đặc điểm gì?
KHỞI ĐỘNG!
2. Em hãy nêu hậu quả của dân số đông và
việc tăng nhanh dân số?
KHÁM PHÁ- LUYỆN TẬP
1. Các dân tộc:
* Đọc các thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Địa lý
- Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Họ sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Nước ta có 54 dân tộc.
- Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Sống chủ yếu ở các đồng bằng, ven biển. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
1. Các dân tộc:
- Một số dân tộc ít người:
+ Vùng núi phía Bắc: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày, …
+ Vùng núi Trường Sơn: Bru, Vân Kiều, Pa-cô,…
+ Vùng Tây Nguyên: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, …
SỰ PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
Người Kinh
(Việt) chiếm 86,2%,
sống tập
trung ở đồng
bằng, ven biển
Các dân tộc
thiểu số (13,8%)
sống tập trung
ở các vùng núi
và cao nguyên
Chú giải
Đỏ: Dân tộc Kinh
Trắng: Các dân tộc khác
Dao
Mường
Tày
Ê - đê
Gia-rai
Tà-ôi
Vân Kiều
Pa - cô
NÙNG
KINH
TÀY
THÁI
H’MÔNG
MƯỜNG
DAO
H’’RÊ
K’ HO
CO
PA CÔ
HOA
KHƠ ME
CHĂM
MẠ
GIA RAI
Ê ĐÊ
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở NƯỚC TA
- Em có nhận xét gì về đặc điểm của mỗi dân tộc?
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Sống chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.
Các dân tộc ít người sống ở vùng núi và cao nguyên.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục, tập quán
riêng. Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đìnhViệt Nam.
2. Mật độ dân số:
* Em hiểu thế nào là mật độ dân số ?
Số dân
Diện tích đất tự nhiên
Mật độ dân số =
- Việt Nam có 54 dân tộc. Trong đó dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất.
1. Các dân tộc:
Ví dụ: Mật độ dân số Việt Nam năm 2020
Dân số của Việt Nam là 97 605 976 người. Diện tích đất tự nhiên của Việt Nam là 310 000 km2. Mật độ dân số của Việt Nam là bao nhiêu?
Mật độ dân số của Việt Nam là:
97 605 976
:
310 000
=
315 (người/km2)
* Mật độ dân số nước ta gấp khoảng:
5,3 lần mật độ dân số thế giới;
3,5 lần mật độ dân số của Cam - pu - chia;
10 lần mật độ dân số của Lào;
1,8 lần mật độ dân số của Trung Quốc.
249
Tên nước
Mật độ dân số năm 2004 (người/km2)
Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam
47
72
24
135
Bảng mật độ dân số của một số nước châu Á năm 2004
Bảng mật độ dân số của một số nước châu Á năm 2019
* Mật độ dân số nước ta gấp khoảng:
5,4 lần mật độ dân số thế giới;
3,3 lần mật độ dân số của Cam - pu - chia;
9,8 lần mật độ dân số của Lào;
2 lần mật độ dân số của Trung Quốc.
Bảng mật độ dân số của một số nước châu Á năm 2019
- Em hãy nhận xét về mật độ dân số nước ta?
- Nước ta có mật độ dân số cao.
Hình 2: Lược đồ mật độ dân số VN
Quan sát lược đồ mật độ dân số, cho biết dân cư tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào ?
3. Phân bố dân cư
Dân cư tập trung đông đúc
Dân cư thưa thớt
Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi cao.
- Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào?
Những vùng có mật độ dân số trên 1.000 người/km2 là:
Là các thành phố lớn:
Hà Nội
Hải Phòng
TP Hồ Chí Minh
Và một số TP khác ven biển.
Mật độ dân số một số tỉnh (thành phố)
(Theo số liệu năm 2017 của Tổng cục thống kê)
Thủ đô Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
TP Hải Phòng
TP Đà Nẵng
TP Hải Dương
Những vïng cã mËt ®é d©n sè díi 100 ngưêi/km2 lµ:
Một số nơi ở vùng núi
Cao nguyên Sơn La
Vùng núi Trường Sơn
Cao nguyên Kon Tum
Cao nguyên Mơ Nông
Mật độ dân số ở một số tỉnh, thành phố
Lai Châu: 45 người/ km2
- Sự phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm gì?
- Phân bố dân cư không đồng đều giữa các vùng, miền.
Dân cư tập trung nhiều ở vùng đồng bằng gây ảnh hưởng gì?
Dân cư tập trung thưa thớt ở vùng đồi núi gây ảnh hưởng gì?
Dân cư tập trung thưa thớt ở vùng đồi núi gây ảnh hưởng gì?
Nơi đông dân ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?
Dân số đông ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh (rác thải, ô nhiễm,...)
- Để giải quyết hậu quả của việc phân bố dân cư không đồng đều, nhà nước đã và đang làm gì?
- Nhà nước đã và đang điều chỉnh lại sự phân bố dân cư giữa các vùng miền.
Khu kinh tế mới Lâm Đồng
Bài học:
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng 3/4 dân số nước ta sống ở nông thôn.
VẬN DỤNG
AI NHANH ?
AI ĐÚNG ?
r
T
Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc, dân tộc nào đông nhất?
a) 54 dân tộc, dân tộc Chăm đông nhất.
b) 54 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
c) 64 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất.
b
Câu 2: Mật độ dân số là?
a) Số dân trung bình sống trên 1 km2.
b) Số dân trung bình sống trên 1 m2.
c) Số dân trung bình sống trên 10 km2.
a
Câu 3: Dân cư nước ta phân bố như thế nào?
a) Rất đồng đều giữa các vùng.
b) Đồng đều ở đồng bằng và ven biển; không đồng đều ở vùng núi.
c) Không đồng đều, tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi.
c
Câu 4: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều gây ra hậu quả gì?
a) Nơi thì đất chật người đông, thừa nguồn lao động. Nơi thì ít dân, thiếu nguồn lao động. Bị ô nhiễm môi trường, rác thải.
b) Nơi quá nhiều nhà cửa, đường xá rộng rãi.
c) Nơi thì có nhiều nhà máy, xí nghiệp. Nơi thì chỉ có đồi núi hoang vu.
a
- - Chúng ta cần giữ gìn vệ sinh môi trường, không xả rác bừa bãi…
- Học bài và xem trước bài: Nông nghiệp.
 








Các ý kiến mới nhất