Tuần 10. Ca dao hài hước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: dương thị thảo
Ngày gửi: 10h:25' 16-11-2021
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 151
Nguồn:
Người gửi: dương thị thảo
Ngày gửi: 10h:25' 16-11-2021
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng quý thầy cô
Về dự với lớp học chúng ta.
GV:VÕ THỊ HIỀN
TRÒ CHƠI: ĐƯỜNG VỀ NHÀ
THỂ LỆ CUỘC CHƠI
Có 5 câu hỏi, sau khi nghe câu hỏi mỗi nhóm có 10 giây suy nghĩ và trả lời. Nhóm nào trả lời chưa chính xác thì các nhóm còn lại tiếp tục trả lời.
Nhóm thắng cuộc là nhóm trả lời đúng cả 5 câu hỏi hay trả lời nhanh được hình giấu dưới các mảnh ghép
Câu 1: Trong bài ca dao số 4 của chùm ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa, từ Khăn xuất hiện mấy lần?
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Thời gian
6
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Thời gian
Câu 2:Nỗi lòng của người phụ nữ được bộc lộ trong bài ca dao sau:
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?
A. Nỗi đau thân phận.
B. Những lo lắng cho tương lai.
C. Hoàn cảnh nghèo khó.
D. Tai ương vất vả.
A
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Thời gian
C
Câu 3: Hình ảnh “gừng cay - muối mặn” thể hiện điều gì?
A. Tình cảm lứa đôi
B. Tình cảm gia đình
C. Tình cảm vợ chồng
D. Tình cảm cha mẹ với con cái
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Thời gian
Câu 4:Biện pháp tu từ nào dưới đây giúp biểu đạt một cách sâu sắc tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài ca dao Khăn thương nhớ ai ?
A. Ẩn dụ, hoán dụ và so sánh.
B. Hoán dụ, điệp ngữ và nhân hóa.
C. So sánh, ẩn dụ và điệp ngữ.
D. Nhân hóa, điệp ngữ và ẩn dụ.
B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Thời gian
Câu 5: Hình ảnh bên dưới gợi em nhớ đến bài thơ nào?
Bnh trơi nu?c
Tiết 28 - Đọc văn
CA DAO HÀI HƯỚC
BÀI 1,2
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Khái niệm:
Ca dao hài hước là những bài ca dao dùng tiếng cười để mua vui, giải trí hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội.
2. Phân loại:
+ Ca dao tự trào: Tự cười, tự chế giễu chính bản thân mình nhằm mục đích đùa vui để xua tan ưu phiền, mệt nhọc của cuộc đời.
+ Ca dao châm biếm: Nhằm mục đích phê phán, chế giễu những thói hư tật xấu trong xã hội.
Em hãy
phân loại
nội dung
bài ca dao
số 1 và 2
trong sgk?
3. Văn bẢn
+ Bài 1: TiẾng cưỜi tỰ trào
+ Bài 2: TiẾng cưỜi chẾ giỄu
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
- Cu?i nng, anh toan d?n voi,
Anh s? qu?c c?m, nn voi khơng bn.
D?n tru, s? h? mu hn,
D?n bị, s? h? nh nng co gn .
Mi?n l cĩ th b?n chn,
D?n con chu?t bo, m?i dn, m?i lng.
- Chng d?n th?, em l?y lm sang,
N? no em l?i ph ngang nhu l.
Ngu?i ta thch l?n thch g,
Nh em thch cu?i m?t nh khoai lang.
C? to thì d? m?i lng,
Cịn nhu c? nh?, h? hng an choi.
Bao nhiu c? m?, chng oi !
D? cho con tr? an choi gi? nh.
Bao nhiu c? rím, c? h,
D? cho con l?n, con g nĩ an.
1. Ti?ng cu?i gi?i trí, t? tro (Bi 1)
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
- Cưới nàng, anh toan dẫn voi,
Anh sợ quốc cấm, nên voi không bàn.
Dẫn trâu, sợ họ máu hàn,
Dẫn bò, sợ họ nhà nàng co gân .
Miễn là có thú bốn chân,
Dẫn con chuột béo, mời dân, mời làng.
- Chàng dẫn thế, em lấy làm sang,
Nỡ nào em lại phá ngang như là…
Người ta thách lợn thách gà,
Nhà em thách cưới một nhà khoai lang.
Củ to thì để mời làng,
Còn như củ nhỏ, họ hàng ăn chơi.
Bao nhiêu củ mẻ, chàng ơi !
Để cho con trẻ ăn chơi giữ nhà.
Bao nhiêu củ rím, củ hà,
Để cho con lợn, con gà nó ăn…
1. Ti?ng cu?i gi?i trí, t? tro (Bi 1)
1. Bài 1 - TiẾng cưỜi tỰ trào
* Bài ca dao là lỜi đỐi đáp dẪn cưỚi và thách cưỚi cỦa chàng trai và cô gái thôn quê.
-> có thỂ diỄn ra trong nhỮng hoàn cẢnh:
+ lúc nghỈ ngơi sau buỔi lao đỘng
+ lúc giao lưu hát đỐi Ở sân đình trong ngày hỘi làng…
II. Đọc - Hiểu văn bản
Thảo luận cặp HS
Tìm hiểu về lời dẫn cưới của chàng trai
Câu 1: - Chàng trai dự định dẫn cưới bằng những lễ vật gì? Chàng đưa ra những lí do gì để phủ định những lễ vật đó?
- Chàng quyết định dẫn cưới bằng lễ vật gì? Vì sao?
Câu 2: - Biện pháp nghệ thuật nào đã được sử dụng trong lời nói của chàng trai?
- Qua đó em biết được điều gì về gia cảnh và tính cách của chàng trai?
=> Lễ vật sang trọng, hứa hẹn một đám cưới linh đình
LÝ DO
KHÔNG
THỰC HIỆN
DẪN VOI / SỢ QUỐC CẤM
DẪN TRÂU / SỢ HỌ MÁU HÀN
DẪN BÒ / HỌ NHÀ NÀNG CO GÂN
Quyết định
Dẫn con chuột béo
Thú bốn chân – đảm bảo tiêu chuẩn số lượng
Béo - đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng
Lạ, khác thường
- Nghệ thuật:
+ Lối nói khoa trương, phóng đại:
dẫn voi – trâu – bò.
+ Lối nói giảm dần:
voi -> trâu ->bò -> chuột
+ Lối nói đối lập:
chuột béo (số ít) >< mời dân làng (số nhiều)
- Gia cảnh: rất nghèo
- Tính cách:
+ Lạc quan, yêu đời
+ Thông minh, dí dỏm, khéo léo
+ Cẩn thận, chu đáo, biết quan tâm đến gia đình nhà gái.
Chàng trai:
Tìm hiểu về lời thách cưới của cô gái
Cô gái đánh giá như thế nào về lễ vật dẫn cưới của chàng trai?
Người ta thách cưới như thế nào?
Cô thách cưới lễ vật gì?
* Lời thách cưới của cô gái:
Đánh giá lễ vật dẫn cưới: sang - có giá trị cao, lịch sự
Tấm lòng bao dung của cô gái cùng chung cảnh ngộ với chàng trai.
Người ta:
Cô gái
thách
Một nhà
khoai lang
Củ to - mời làng
Củ nhỏ - họ hàng ăn
Củ mẻ - trẻ con ăn
Củ hà, củ rím - lợn, gà ăn
Lối nói giảm dần giọng
điệu hài hước, dí dỏm đáng yêu
Thông cảm cái nghèo của chàng trai
Đảm đang, nồng hậu, chu tất
Coi trọng tình nghĩa hơn của cải
=>lời thách cưới khác thường,
vô tư, hồn nhiên
=> tâm hồn cao đẹp, giàu tình nghĩa
* Lời thách cưới của cô gái:
Đánh giá lễ vật dẫn cưới: sang - có giá trị cao, lịch sự
- Thách cưới:
Tấm lòng bao dung của cô gái cùng chung cảnh ngộ với chàng trai.
Một nhà khoai lang -> lễ vật bình dân, đặc biệt
Lời thách cưới khác thường: tấm lòng vô tư, cảm thông, tràn đầy niềm lạc quan yêu đời.
- Nghệ thuật:
+ Nói giảm: củ to -> củ nhỏ -> của mẻ -> củ rím, củ hà
+ Cách nói đối lập: Người ta - thách lợn, gà >< nhà em - thách một nhà khoai lang
- Gia cảnh: cũng nghèo như chàng trai
- Tính cách:
+ Chu đáo, rộng lượng biết chia sẻ với hoàn cảnh của chàng trai
+ Coi trọng tình nghĩa hơn của cải vật chất
Cô gái
=> Qua lời đối đáp (hát cưới), chàng trai và cô gái tự cười giễu cái nghèo của mình, thể hiện triết lí sống: lạc quan, vui vẻ và tìm niềm vui trong cảnh nghèo khó.
Tiểu kết:
Vẻ đẹp tâm hồn của người dân lao động: niềm cảm thông, lạc quan, yêu đời
Thể hiện triết lí nhân sinh cao đẹp: đặt tình nghĩa cao hơn của cải .
- Thái độ phê phán hủ tục thách cưới nặng nề ngày xưa.
…CưỚi em có cánh con gà,
Có dăm sỢi bún, có vài hẠt xôi.
CưỚi em còn nỮa anh ơi,
Có mỘt đĩa đẬu, hai môi rau cẦn.
Có xa dỊch lẠi cho gẦn,
Nhà em thách cưỚi có ngẦn Ấy thôi.
Hay là nẶng lẮm anh ơi!
ĐỂ em bỚt lẠi mỘt môi rau cẦn.
Một số bài ca dao hài hước về thách cưới
Bài ca dao Mười Quả Trứng
--- Liễu Hạnh ---
Tháng giêng, tháng hai, tháng ba, tháng bốn, tháng khốn, tháng nạn
Đi vay đi dạm, được một quan tiền
Ra chợ Kẻ Diên mua con gà mái
Về nuôi ba tháng; hắn đẻ ra mười trứng
Một trứng: ung, hai trứng: ung, ba trứng: ung,
Bốn trứng: ung, năm trứng: ung, sáu trứng: ung,
Bảy trứng: cũng ung
Còn ba trứng nở ra ba con
Con diều tha
Con quạ quắp
Con mặt cắt xơi
Chớ than phận khó ai ơi!
Còn da lông mọc, còn chồi nảy cây
(Ca dao Bình Trị Thiên)
2. TiẾng cưỜi châm biẾm, trào phúng (Bài 2)
Làm trai cho đáng sức trai,
Khom lưng chống gối, gánh hai hạt vừng.
2. Tiếng cười châm biếm, trào phúng (Bài 2)
- Cười đối tượng nào?
- Cười cái gì?
- Biện pháp nghệ thuật được sử dụng?
- Cười để làm gì?
- Tiếng cười có ý nghĩa gì?
2. Tiếng cười châm biếm, trào phúng (Bài 2)
- Đối tượng cười:
- Mục đích:
chế giễu
những kẻ làm trai yếu đuối
- Nghệ thuật gây cười
+ Mở đầu bằng môtíp quen thuộc: Làm trai cho đáng nên trai
->Tuyên ngôn trịnh trọng về chí làm trai
+ Nghệ thuật phóng đại với thủ pháp đối lập:
“Khom lưng chống gối” (gắng hết sức) - “gánh hai hạt vừng”
( nhẹ, không cần tốn sức)-> nâng cao để hạ thấp đột ngột tạo sự bất ngờ
-> Hình ảnh hài hước.
* Tiểu kết: Bài ca dao chế giễu, châm biếm những anh chàng yếu đuối, không đáng sức trai, vô tích sự.
MỘt sỐ bài ca dao: châm biẾm, chẾ giỄu
ngưỜi đàn ông lưỜi biẾng:
- ChỒng ngưỜi bỂ SỞ sông Ngô
ChỒng em ngỒi bẾp rang ngô cháy quẦn.
- Làm trai cho đáng nên trai
Ăn cơm vỚi vỢ lẠi nài vét niêu.
- Làm trai cho đáng nên trai
Vót đũa cho dài ăn vỤng cơm con.
- Ăn no rỒi lẠi nẰm khoèo
Nghe giỤc trỐng chèo bẾ bỤng đi xem.
- RưỢu chè, cỜ bẠc lu bù
HẾt tiỀn, đã có mẸ cu bán hàng.
III. Tổng kết
Ghi nhớ (SGK trang 92)
Nội dung
Tiếng cười thể hiện tâm hồn lạc quan, yêu đời và triết lí nhân sinh sâu sắc, tính giáo dục cao.
Tiếng cười dân gian phong phú: giải trí, tự trào, phê phán.
Nghệ thuật
Nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, đặc sắc: kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật
(thậm xưng, đối lập, nói ngược…)
IV. LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
Bài tẬp: Nêu cẢm nhẬn vỀ lỜi thách cưỚi cỦa cô gái: “Nhà em thách cưỚi mỘt nhà khoai lang”. Qua đó em thẤy tiẾng cưỜi tỰ trào cỦa ngưỜi lao đỘng trong cẢnh nghèo đáng yêu, đáng trân trỌng Ở chỖ nào?
=>TiẾng cưỜi tỰ trào cỦa ngưỜi lao đỘng đáng yêu, đáng trân trỌng Ở chỖ: NgưỜi lao đỘng xưa dù có cuỘc sỐng nghèo nàn nhưng không đòi hỎi gì trong viỆc cưỚi hỎi. ĐiỀu đó chỨng tỎ tình duyên cỦa ngưỜi bình dân không chỈ dỰa trên sỰ giàu có mà Ở lòng chung thuỶ, sỰ thông cẢm vỚi cẢnh sỐng nghèo cỦa nhau.
CHÚC CÁC EM
CHĂM NGOAN, HỌC GIỎI
Về dự với lớp học chúng ta.
GV:VÕ THỊ HIỀN
TRÒ CHƠI: ĐƯỜNG VỀ NHÀ
THỂ LỆ CUỘC CHƠI
Có 5 câu hỏi, sau khi nghe câu hỏi mỗi nhóm có 10 giây suy nghĩ và trả lời. Nhóm nào trả lời chưa chính xác thì các nhóm còn lại tiếp tục trả lời.
Nhóm thắng cuộc là nhóm trả lời đúng cả 5 câu hỏi hay trả lời nhanh được hình giấu dưới các mảnh ghép
Câu 1: Trong bài ca dao số 4 của chùm ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa, từ Khăn xuất hiện mấy lần?
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Thời gian
6
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Thời gian
Câu 2:Nỗi lòng của người phụ nữ được bộc lộ trong bài ca dao sau:
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?
A. Nỗi đau thân phận.
B. Những lo lắng cho tương lai.
C. Hoàn cảnh nghèo khó.
D. Tai ương vất vả.
A
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Thời gian
C
Câu 3: Hình ảnh “gừng cay - muối mặn” thể hiện điều gì?
A. Tình cảm lứa đôi
B. Tình cảm gia đình
C. Tình cảm vợ chồng
D. Tình cảm cha mẹ với con cái
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Thời gian
Câu 4:Biện pháp tu từ nào dưới đây giúp biểu đạt một cách sâu sắc tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài ca dao Khăn thương nhớ ai ?
A. Ẩn dụ, hoán dụ và so sánh.
B. Hoán dụ, điệp ngữ và nhân hóa.
C. So sánh, ẩn dụ và điệp ngữ.
D. Nhân hóa, điệp ngữ và ẩn dụ.
B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Thời gian
Câu 5: Hình ảnh bên dưới gợi em nhớ đến bài thơ nào?
Bnh trơi nu?c
Tiết 28 - Đọc văn
CA DAO HÀI HƯỚC
BÀI 1,2
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Khái niệm:
Ca dao hài hước là những bài ca dao dùng tiếng cười để mua vui, giải trí hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội.
2. Phân loại:
+ Ca dao tự trào: Tự cười, tự chế giễu chính bản thân mình nhằm mục đích đùa vui để xua tan ưu phiền, mệt nhọc của cuộc đời.
+ Ca dao châm biếm: Nhằm mục đích phê phán, chế giễu những thói hư tật xấu trong xã hội.
Em hãy
phân loại
nội dung
bài ca dao
số 1 và 2
trong sgk?
3. Văn bẢn
+ Bài 1: TiẾng cưỜi tỰ trào
+ Bài 2: TiẾng cưỜi chẾ giỄu
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
- Cu?i nng, anh toan d?n voi,
Anh s? qu?c c?m, nn voi khơng bn.
D?n tru, s? h? mu hn,
D?n bị, s? h? nh nng co gn .
Mi?n l cĩ th b?n chn,
D?n con chu?t bo, m?i dn, m?i lng.
- Chng d?n th?, em l?y lm sang,
N? no em l?i ph ngang nhu l.
Ngu?i ta thch l?n thch g,
Nh em thch cu?i m?t nh khoai lang.
C? to thì d? m?i lng,
Cịn nhu c? nh?, h? hng an choi.
Bao nhiu c? m?, chng oi !
D? cho con tr? an choi gi? nh.
Bao nhiu c? rím, c? h,
D? cho con l?n, con g nĩ an.
1. Ti?ng cu?i gi?i trí, t? tro (Bi 1)
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
- Cưới nàng, anh toan dẫn voi,
Anh sợ quốc cấm, nên voi không bàn.
Dẫn trâu, sợ họ máu hàn,
Dẫn bò, sợ họ nhà nàng co gân .
Miễn là có thú bốn chân,
Dẫn con chuột béo, mời dân, mời làng.
- Chàng dẫn thế, em lấy làm sang,
Nỡ nào em lại phá ngang như là…
Người ta thách lợn thách gà,
Nhà em thách cưới một nhà khoai lang.
Củ to thì để mời làng,
Còn như củ nhỏ, họ hàng ăn chơi.
Bao nhiêu củ mẻ, chàng ơi !
Để cho con trẻ ăn chơi giữ nhà.
Bao nhiêu củ rím, củ hà,
Để cho con lợn, con gà nó ăn…
1. Ti?ng cu?i gi?i trí, t? tro (Bi 1)
1. Bài 1 - TiẾng cưỜi tỰ trào
* Bài ca dao là lỜi đỐi đáp dẪn cưỚi và thách cưỚi cỦa chàng trai và cô gái thôn quê.
-> có thỂ diỄn ra trong nhỮng hoàn cẢnh:
+ lúc nghỈ ngơi sau buỔi lao đỘng
+ lúc giao lưu hát đỐi Ở sân đình trong ngày hỘi làng…
II. Đọc - Hiểu văn bản
Thảo luận cặp HS
Tìm hiểu về lời dẫn cưới của chàng trai
Câu 1: - Chàng trai dự định dẫn cưới bằng những lễ vật gì? Chàng đưa ra những lí do gì để phủ định những lễ vật đó?
- Chàng quyết định dẫn cưới bằng lễ vật gì? Vì sao?
Câu 2: - Biện pháp nghệ thuật nào đã được sử dụng trong lời nói của chàng trai?
- Qua đó em biết được điều gì về gia cảnh và tính cách của chàng trai?
=> Lễ vật sang trọng, hứa hẹn một đám cưới linh đình
LÝ DO
KHÔNG
THỰC HIỆN
DẪN VOI / SỢ QUỐC CẤM
DẪN TRÂU / SỢ HỌ MÁU HÀN
DẪN BÒ / HỌ NHÀ NÀNG CO GÂN
Quyết định
Dẫn con chuột béo
Thú bốn chân – đảm bảo tiêu chuẩn số lượng
Béo - đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng
Lạ, khác thường
- Nghệ thuật:
+ Lối nói khoa trương, phóng đại:
dẫn voi – trâu – bò.
+ Lối nói giảm dần:
voi -> trâu ->bò -> chuột
+ Lối nói đối lập:
chuột béo (số ít) >< mời dân làng (số nhiều)
- Gia cảnh: rất nghèo
- Tính cách:
+ Lạc quan, yêu đời
+ Thông minh, dí dỏm, khéo léo
+ Cẩn thận, chu đáo, biết quan tâm đến gia đình nhà gái.
Chàng trai:
Tìm hiểu về lời thách cưới của cô gái
Cô gái đánh giá như thế nào về lễ vật dẫn cưới của chàng trai?
Người ta thách cưới như thế nào?
Cô thách cưới lễ vật gì?
* Lời thách cưới của cô gái:
Đánh giá lễ vật dẫn cưới: sang - có giá trị cao, lịch sự
Tấm lòng bao dung của cô gái cùng chung cảnh ngộ với chàng trai.
Người ta:
Cô gái
thách
Một nhà
khoai lang
Củ to - mời làng
Củ nhỏ - họ hàng ăn
Củ mẻ - trẻ con ăn
Củ hà, củ rím - lợn, gà ăn
Lối nói giảm dần giọng
điệu hài hước, dí dỏm đáng yêu
Thông cảm cái nghèo của chàng trai
Đảm đang, nồng hậu, chu tất
Coi trọng tình nghĩa hơn của cải
=>lời thách cưới khác thường,
vô tư, hồn nhiên
=> tâm hồn cao đẹp, giàu tình nghĩa
* Lời thách cưới của cô gái:
Đánh giá lễ vật dẫn cưới: sang - có giá trị cao, lịch sự
- Thách cưới:
Tấm lòng bao dung của cô gái cùng chung cảnh ngộ với chàng trai.
Một nhà khoai lang -> lễ vật bình dân, đặc biệt
Lời thách cưới khác thường: tấm lòng vô tư, cảm thông, tràn đầy niềm lạc quan yêu đời.
- Nghệ thuật:
+ Nói giảm: củ to -> củ nhỏ -> của mẻ -> củ rím, củ hà
+ Cách nói đối lập: Người ta - thách lợn, gà >< nhà em - thách một nhà khoai lang
- Gia cảnh: cũng nghèo như chàng trai
- Tính cách:
+ Chu đáo, rộng lượng biết chia sẻ với hoàn cảnh của chàng trai
+ Coi trọng tình nghĩa hơn của cải vật chất
Cô gái
=> Qua lời đối đáp (hát cưới), chàng trai và cô gái tự cười giễu cái nghèo của mình, thể hiện triết lí sống: lạc quan, vui vẻ và tìm niềm vui trong cảnh nghèo khó.
Tiểu kết:
Vẻ đẹp tâm hồn của người dân lao động: niềm cảm thông, lạc quan, yêu đời
Thể hiện triết lí nhân sinh cao đẹp: đặt tình nghĩa cao hơn của cải .
- Thái độ phê phán hủ tục thách cưới nặng nề ngày xưa.
…CưỚi em có cánh con gà,
Có dăm sỢi bún, có vài hẠt xôi.
CưỚi em còn nỮa anh ơi,
Có mỘt đĩa đẬu, hai môi rau cẦn.
Có xa dỊch lẠi cho gẦn,
Nhà em thách cưỚi có ngẦn Ấy thôi.
Hay là nẶng lẮm anh ơi!
ĐỂ em bỚt lẠi mỘt môi rau cẦn.
Một số bài ca dao hài hước về thách cưới
Bài ca dao Mười Quả Trứng
--- Liễu Hạnh ---
Tháng giêng, tháng hai, tháng ba, tháng bốn, tháng khốn, tháng nạn
Đi vay đi dạm, được một quan tiền
Ra chợ Kẻ Diên mua con gà mái
Về nuôi ba tháng; hắn đẻ ra mười trứng
Một trứng: ung, hai trứng: ung, ba trứng: ung,
Bốn trứng: ung, năm trứng: ung, sáu trứng: ung,
Bảy trứng: cũng ung
Còn ba trứng nở ra ba con
Con diều tha
Con quạ quắp
Con mặt cắt xơi
Chớ than phận khó ai ơi!
Còn da lông mọc, còn chồi nảy cây
(Ca dao Bình Trị Thiên)
2. TiẾng cưỜi châm biẾm, trào phúng (Bài 2)
Làm trai cho đáng sức trai,
Khom lưng chống gối, gánh hai hạt vừng.
2. Tiếng cười châm biếm, trào phúng (Bài 2)
- Cười đối tượng nào?
- Cười cái gì?
- Biện pháp nghệ thuật được sử dụng?
- Cười để làm gì?
- Tiếng cười có ý nghĩa gì?
2. Tiếng cười châm biếm, trào phúng (Bài 2)
- Đối tượng cười:
- Mục đích:
chế giễu
những kẻ làm trai yếu đuối
- Nghệ thuật gây cười
+ Mở đầu bằng môtíp quen thuộc: Làm trai cho đáng nên trai
->Tuyên ngôn trịnh trọng về chí làm trai
+ Nghệ thuật phóng đại với thủ pháp đối lập:
“Khom lưng chống gối” (gắng hết sức) - “gánh hai hạt vừng”
( nhẹ, không cần tốn sức)-> nâng cao để hạ thấp đột ngột tạo sự bất ngờ
-> Hình ảnh hài hước.
* Tiểu kết: Bài ca dao chế giễu, châm biếm những anh chàng yếu đuối, không đáng sức trai, vô tích sự.
MỘt sỐ bài ca dao: châm biẾm, chẾ giỄu
ngưỜi đàn ông lưỜi biẾng:
- ChỒng ngưỜi bỂ SỞ sông Ngô
ChỒng em ngỒi bẾp rang ngô cháy quẦn.
- Làm trai cho đáng nên trai
Ăn cơm vỚi vỢ lẠi nài vét niêu.
- Làm trai cho đáng nên trai
Vót đũa cho dài ăn vỤng cơm con.
- Ăn no rỒi lẠi nẰm khoèo
Nghe giỤc trỐng chèo bẾ bỤng đi xem.
- RưỢu chè, cỜ bẠc lu bù
HẾt tiỀn, đã có mẸ cu bán hàng.
III. Tổng kết
Ghi nhớ (SGK trang 92)
Nội dung
Tiếng cười thể hiện tâm hồn lạc quan, yêu đời và triết lí nhân sinh sâu sắc, tính giáo dục cao.
Tiếng cười dân gian phong phú: giải trí, tự trào, phê phán.
Nghệ thuật
Nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, đặc sắc: kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật
(thậm xưng, đối lập, nói ngược…)
IV. LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
Bài tẬp: Nêu cẢm nhẬn vỀ lỜi thách cưỚi cỦa cô gái: “Nhà em thách cưỚi mỘt nhà khoai lang”. Qua đó em thẤy tiẾng cưỜi tỰ trào cỦa ngưỜi lao đỘng trong cẢnh nghèo đáng yêu, đáng trân trỌng Ở chỖ nào?
=>TiẾng cưỜi tỰ trào cỦa ngưỜi lao đỘng đáng yêu, đáng trân trỌng Ở chỖ: NgưỜi lao đỘng xưa dù có cuỘc sỐng nghèo nàn nhưng không đòi hỎi gì trong viỆc cưỚi hỎi. ĐiỀu đó chỨng tỎ tình duyên cỦa ngưỜi bình dân không chỈ dỰa trên sỰ giàu có mà Ở lòng chung thuỶ, sỰ thông cẢm vỚi cẢnh sỐng nghèo cỦa nhau.
CHÚC CÁC EM
CHĂM NGOAN, HỌC GIỎI
 








Các ý kiến mới nhất