Bài 21. Vùng Đồng bằng sông Hồng (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Khôi
Ngày gửi: 11h:12' 16-11-2021
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Khôi
Ngày gửi: 11h:12' 16-11-2021
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
Bảng 21.1 Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước (tạ/ha)
Dựa vào bảng 21.1, hãy so sánh năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước? Cho biết nguyên nhân?
Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước thì luôn cao hơn qua các năm.
- Nguyên nhân chính là do có trình độ thâm canh cao.
- Trình độ cơ giới hóa khá cao.
- Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ( như hệ thống thủy lợi, các cơ sở chế biến) khá hoàn thiện…
Những cánh đồng lúa trĩu hạt ở Đồng bằng sông Hồng.
Trình độ cơ giới hóa khá cao.
Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
Nêu lợi ích kinh tế của việc đưa vụ đông thành vụ sản xuất chính ở Đồng bằng sông Hồng?
Cơ cấu cây trồng đa dạng như các cây ngô đông, khoai tây, su hào… đem lại hiệu quả kinh tế cao giải quyết vấn đề lương thực cho vùng Đồng bằng sông Hồng và xuất khẩu một số rau quả ôn đới.
Cơ cấu cây trồng đa dạng
Cây vụ đông
Xà lách
Cải cúc(Tần ô)
Cải
Dưa chuột
Mướp đắng
Cải bắp
Cà chua
Súp lơ
Su hào
Hành Tây
Khoai Tây
Cà rốt
Sản xuất vụ đông
Ngô
Làng hoa Nhật Tân Hà Nội
Đồng Tiền
Quật
Đào
Cúc
Đào Nhật Tân
Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
(tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế
1. Công nghiệp
2. Nông nghiệp
a) Trồng trọt
- Trồng trọt: Năng suất lúa đạt cao nhất cả nước.
-Diện tích và sản lượng lương thực chỉ đứng sau ĐBSCL
- Vụ đông với nhiều cây trồng ưa lạnh trở thành vụ sản xuất chính, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
b) Chăn nuôi
+ Chăn nuôi phát triển, đặc biệt là nuôi lợn chiếm tỉ trọng lớn. Nuôi trồng thủy sản, bò sữa.
+Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước(27,2%), bò sữa, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản đang phát triển.
Chăn nuôi của vùng phát triển như thế nào?
Nuôi cua
Nuôi cá bè
Nuôi ba ba
Nuôi ếch
Khó khăn trong phát triển nông nghiệp
Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
(tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế
1. Công nghiệp
2. Nông nghiệp
a)Trồng trọt
- Trồng trọt: Năng suất lúa đạt cao nhất cả nước.
-Diện tích và sản lượng lương thực chỉ đứng sau ĐBSCL
- Vụ đông với nhiều cây trồng ưa lạnh trở thành vụ sản xuất chính, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
b) Chăn nuôi
+ Chăn nuôi phát triển, đặc biệt là nuôi lợn chiếm tỉ trọng lớn. Nuôi trồng thủy sản, bò sữa.
+Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước(27,2%), bò sữa, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản đang phát triển.
+Ngoài ra còn nuôi: cua, nuôi ếch, nuôi ba ba, nuôi cá bè,….
- Khó khăn: Khí hậu thất thường, nhiều gió bão, úng lụt, khô hạn, rét đậm, rét hại,sâu bệnh... Đất dễ bị bạc màu, nhiễm mặn, khả năng mở rộng diện tích hạn chế…
Cảm ơn cô và các bạn đã xem
bài thuyết trình của tổ 2
Dựa vào bảng 21.1, hãy so sánh năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước? Cho biết nguyên nhân?
Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước thì luôn cao hơn qua các năm.
- Nguyên nhân chính là do có trình độ thâm canh cao.
- Trình độ cơ giới hóa khá cao.
- Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ( như hệ thống thủy lợi, các cơ sở chế biến) khá hoàn thiện…
Những cánh đồng lúa trĩu hạt ở Đồng bằng sông Hồng.
Trình độ cơ giới hóa khá cao.
Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
Nêu lợi ích kinh tế của việc đưa vụ đông thành vụ sản xuất chính ở Đồng bằng sông Hồng?
Cơ cấu cây trồng đa dạng như các cây ngô đông, khoai tây, su hào… đem lại hiệu quả kinh tế cao giải quyết vấn đề lương thực cho vùng Đồng bằng sông Hồng và xuất khẩu một số rau quả ôn đới.
Cơ cấu cây trồng đa dạng
Cây vụ đông
Xà lách
Cải cúc(Tần ô)
Cải
Dưa chuột
Mướp đắng
Cải bắp
Cà chua
Súp lơ
Su hào
Hành Tây
Khoai Tây
Cà rốt
Sản xuất vụ đông
Ngô
Làng hoa Nhật Tân Hà Nội
Đồng Tiền
Quật
Đào
Cúc
Đào Nhật Tân
Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
(tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế
1. Công nghiệp
2. Nông nghiệp
a) Trồng trọt
- Trồng trọt: Năng suất lúa đạt cao nhất cả nước.
-Diện tích và sản lượng lương thực chỉ đứng sau ĐBSCL
- Vụ đông với nhiều cây trồng ưa lạnh trở thành vụ sản xuất chính, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
b) Chăn nuôi
+ Chăn nuôi phát triển, đặc biệt là nuôi lợn chiếm tỉ trọng lớn. Nuôi trồng thủy sản, bò sữa.
+Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước(27,2%), bò sữa, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản đang phát triển.
Chăn nuôi của vùng phát triển như thế nào?
Nuôi cua
Nuôi cá bè
Nuôi ba ba
Nuôi ếch
Khó khăn trong phát triển nông nghiệp
Bài 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
(tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế
1. Công nghiệp
2. Nông nghiệp
a)Trồng trọt
- Trồng trọt: Năng suất lúa đạt cao nhất cả nước.
-Diện tích và sản lượng lương thực chỉ đứng sau ĐBSCL
- Vụ đông với nhiều cây trồng ưa lạnh trở thành vụ sản xuất chính, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
b) Chăn nuôi
+ Chăn nuôi phát triển, đặc biệt là nuôi lợn chiếm tỉ trọng lớn. Nuôi trồng thủy sản, bò sữa.
+Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước(27,2%), bò sữa, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản đang phát triển.
+Ngoài ra còn nuôi: cua, nuôi ếch, nuôi ba ba, nuôi cá bè,….
- Khó khăn: Khí hậu thất thường, nhiều gió bão, úng lụt, khô hạn, rét đậm, rét hại,sâu bệnh... Đất dễ bị bạc màu, nhiễm mặn, khả năng mở rộng diện tích hạn chế…
Cảm ơn cô và các bạn đã xem
bài thuyết trình của tổ 2
 







Các ý kiến mới nhất