Bài 16. Phương trình hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thanh Nhàn
Ngày gửi: 11h:42' 16-11-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 356
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thanh Nhàn
Ngày gửi: 11h:42' 16-11-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 356
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng các em học sinh
HỌC TIẾT ONLINE HÓA HỌC 8
Giáo viên: Đặng Thanh Nhàn
TRƯỜNG THCS THẠNH BÌNH
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu các bước lập phương trình hóa học?
Áp dụng: Đốt phot pho trong khí oxi thì thu được hợp chất điphotpho penta oxit (P2O5). Hãy lập PTHH của phản ứng theo các bước.
Áp dụng:
P + O2 --- > P2O5
Các bước lập phương trình hóa học:
- Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm CTHH của các chất phản ứng và sản phẩm.
- Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: Tìm hệ số thích hợp đặt trước các CTHH.
- Bước 3: Viết phương trình hóa học.
4P + 5O2 --- > 2P2O5
4P + 5O2 2P2O5
to
to
to
ĐÁP ÁN KIỂM TRA BÀI CŨ
to
Bài 16 – Tiết 23
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
(Tiết 2)
to
PTHH cho biết: Tỉ lệ số về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng. Tỉ lệ này đúng bằng tỉ lệ hệ số của mỗi chất trong phương trình.
Ví dụ: Từ PTHH:
Tỉ lệ chung: Số nguyên tử P : số phân tử O2 : số phân tử P2O5 = ?
Tỉ lệ chung: Số nguyên tử P : số phân tử O2 : số phân tử P2O5 = 4 : 5 : 2
Hiểu là: Cứ 4 nguyên tử P tác dụng với 5 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử P2O5
II/ Ý NGHĨA CủA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Cho biết trong PTHH trên có bao nhiêu nguyên tử P, bao nhiêu phân tử O2 và bao nhiêu phân tử P2O5
PTHH cho biết: Tỉ lệ số về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng. Tỉ lệ này đúng bằng tỉ lệ hệ số của mỗi chất trong phương trình.
Ví dụ: Từ PTHH:
Tỉ lệ chung: Số nguyên tử P : số phân tử O2 : số phân tử P2O5 = 4 : 5 : 2
Hiểu là: Cứ 4 nguyên tử P tác dụng với 5 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử P2O5
Em hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của 3 cặp chất trong phản ứng (tùy chọn).
II/ Ý NGHĨA CủA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:
II/ Ý NGHĨA CủA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:
Tỉ lệ: Số phân tử O2 : Số phân tử P2O5 =
Theo PTHH:
Theo em ngoài tỷ lệ ba cặp chất trên thì còn có tỷ lệ của cặp chất nào nữa không?
Tỉ lệ : Số nguyên tử P : Số phân tử P2O5 =
Tỉ lệ : Số nguyên tử P : Số phân tử O2 =
4 : 5
4 : 2
= 2 : 1
5 : 2
II/ Ý NGHĨA CủA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:
Luyện tập
Bài tập 1: Cho sơ đồ của các phản ứng hóa học sau:
t0
b. Al2O3 + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2O
Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng ?
Tỉ lê: Số nguyên tử K: số phân tử O2: số phân tử K2O = 4 : 1 : 2
Số phân tử Al2O3 : số phân tử H2SO4 : số phân tử Al2(SO4)3 : số phân tử H2O = 1 : 3 : 1 : 3
Đáp án:
t0
b. Al2O3 + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2O
2
4
3
3
Bài tập 2: Cho sơ đồ của phản ứng hóa học sau:
a. Lập phương trình hóa học của phản ứng.
b. Cho biết tỉ lệ các cặp chất sau trong phản ứng:
- Số nguyên tử Cu : Số phân tử Cu(NO3)2 =
- Số phân tử AgNO3 : Số phân tử Cu(NO3)2 =
- Số phân tử AgNO3 : số nguyên tử Ag =
II/ Ý NGHĨA CủA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:
ĐÁP ÁN BÀI TẬP 2
a. Phương trình hóa học
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
b. Tỉ lệ của các cặp chất trong phản ứng:
- Số nguyên tử Cu : Số phân tử Cu(NO3)2 = 1 : 1
- Số phân tử AgNO3 : Số phân tử Cu(NO3)2 = 2 : 1
- Số phân tử AgNO3 : số nguyên tử Ag = 2 : 2 (hay 1 : 1)
II/ Ý NGHĨA CủA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:
Bài tập 3: Cho kim loại Mg tác dụng với axit Clohidric (HCl) tạo ra Magie clorua (MgCl2) và khí hiđro (H2)
a. Lập PTHH của phản ứng trên ?
b. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử Mg lần lượt với số phân tử của 3 chất khác trong phản ứng ?
b. Tỉ lệ số nguyên tử Mg lần lượt với số phân tử của 3 chất khác trong phản ứng:
Đáp án:
- Số nguyên tử Mg : số phân tử HCl = 1 : 2
- Số nguyên tử Mg : số phân tử MgCl2 = 1 : 1
- Số nguyên tử Mg: số phân tử H2 = 1 : 1
II/ Ý NGHĨA CủA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:
Luật chơi:
Mỗi học sinh là một thành viên trong đội chơi tham gia trả lời lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm. Sau khi trả lời mỗi câu hỏi, bạn chơi nào có nhiều câu trả lời đúng thì người đó sẽ thắng
Khi kết thúc bạn nào có tổng số điểm cao nhất thì bạn đó là người mạnh nhất. (Có điểm miệng)
TRÒ CHƠI “ AI NHANH HƠN”
1/ Phương trình hóa học cho biết:
B. Tỉ lệ số về số nguyên tử, số phân tử từng cặp chất.
C. Tỉ lệ số về số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng.
D. Tỉ lệ số về số phân tử giữa các chất trong phản ứng.
A. Tỉ lệ số về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
TRÒ CHƠI “ AI NHANH HƠN”
2/ Cho sơ đồ phản ứng sau:
Al + CuSO4 - - -> Al2(SO4)3 + Cu
Chọn nhận định đúng sau khi lập phương trình hóa học.
B. Tỉ lệ số phân tử CuSO4 : Số nguyên tử Cu = 2 : 3
C. Tỉ lệ số phân tử CuSO4 : Số phân tử Al2(SO4)3 = 3 : 1
D. Tỉ lệ số nguyên tử Al : Số nguyên tử Cu = 3 : 2
A. Tỉ lệ số nguyên tử Al : Số phân tử CuSO4 = 3 : 2
Al + CuSO4 Al2(SO4)3 + Cu
3
3
TRÒ CHƠI “ AI NHANH HƠN”
3/ Biết rằng khí etilen C2H4 cháy là xảy ra phản ứng với oxi, sinh ra cacbon đioxit CO2 và nước. Lập PTHH của phản ứng và cho biết nhận định nào sau đây sai:
B. Tỉ lệ số phân tử C2H4 : số phân tử CO2 = 1 : 2
C. Tỉ Hệ số cân bằng của C2H4, O2, CO2, H2O lần lượt là: 1, 3, 2, 2.
D. Số phân tử C2H4 : Số phân tử H2O = 2 :1
A. Tỉ lệ số phân tử O2 : Số phân tử C2H4 = 3 : 1
C2H4 + O2 CO2 + H2O
2
2
to
3
TRÒ CHƠI “ AI NHANH HƠN”
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Hoàn chỉnh bài tập 2, 3, 4, 5, 6, 7 sgk / 57, 58
- Hướng dẫn bài tập 7 sgk / 58
+ Ôn lại bài sự biến đổi chất
+ Phản ứng hóa học
+ Định luật bảo toàn khối lượng
+ Các bước lập PTHH, ý nghĩa của PTHH
- Chuẩn bị bài luyện tập 3:
Cám ơn quý thầy cô và các em học sinh đả tham dự tiết học này
HỌC TIẾT ONLINE HÓA HỌC 8
Giáo viên: Đặng Thanh Nhàn
TRƯỜNG THCS THẠNH BÌNH
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu các bước lập phương trình hóa học?
Áp dụng: Đốt phot pho trong khí oxi thì thu được hợp chất điphotpho penta oxit (P2O5). Hãy lập PTHH của phản ứng theo các bước.
Áp dụng:
P + O2 --- > P2O5
Các bước lập phương trình hóa học:
- Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm CTHH của các chất phản ứng và sản phẩm.
- Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: Tìm hệ số thích hợp đặt trước các CTHH.
- Bước 3: Viết phương trình hóa học.
4P + 5O2 --- > 2P2O5
4P + 5O2 2P2O5
to
to
to
ĐÁP ÁN KIỂM TRA BÀI CŨ
to
Bài 16 – Tiết 23
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
(Tiết 2)
to
PTHH cho biết: Tỉ lệ số về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng. Tỉ lệ này đúng bằng tỉ lệ hệ số của mỗi chất trong phương trình.
Ví dụ: Từ PTHH:
Tỉ lệ chung: Số nguyên tử P : số phân tử O2 : số phân tử P2O5 = ?
Tỉ lệ chung: Số nguyên tử P : số phân tử O2 : số phân tử P2O5 = 4 : 5 : 2
Hiểu là: Cứ 4 nguyên tử P tác dụng với 5 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử P2O5
II/ Ý NGHĨA CủA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Cho biết trong PTHH trên có bao nhiêu nguyên tử P, bao nhiêu phân tử O2 và bao nhiêu phân tử P2O5
PTHH cho biết: Tỉ lệ số về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng. Tỉ lệ này đúng bằng tỉ lệ hệ số của mỗi chất trong phương trình.
Ví dụ: Từ PTHH:
Tỉ lệ chung: Số nguyên tử P : số phân tử O2 : số phân tử P2O5 = 4 : 5 : 2
Hiểu là: Cứ 4 nguyên tử P tác dụng với 5 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử P2O5
Em hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của 3 cặp chất trong phản ứng (tùy chọn).
II/ Ý NGHĨA CủA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:
II/ Ý NGHĨA CủA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:
Tỉ lệ: Số phân tử O2 : Số phân tử P2O5 =
Theo PTHH:
Theo em ngoài tỷ lệ ba cặp chất trên thì còn có tỷ lệ của cặp chất nào nữa không?
Tỉ lệ : Số nguyên tử P : Số phân tử P2O5 =
Tỉ lệ : Số nguyên tử P : Số phân tử O2 =
4 : 5
4 : 2
= 2 : 1
5 : 2
II/ Ý NGHĨA CủA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:
Luyện tập
Bài tập 1: Cho sơ đồ của các phản ứng hóa học sau:
t0
b. Al2O3 + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2O
Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng ?
Tỉ lê: Số nguyên tử K: số phân tử O2: số phân tử K2O = 4 : 1 : 2
Số phân tử Al2O3 : số phân tử H2SO4 : số phân tử Al2(SO4)3 : số phân tử H2O = 1 : 3 : 1 : 3
Đáp án:
t0
b. Al2O3 + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2O
2
4
3
3
Bài tập 2: Cho sơ đồ của phản ứng hóa học sau:
a. Lập phương trình hóa học của phản ứng.
b. Cho biết tỉ lệ các cặp chất sau trong phản ứng:
- Số nguyên tử Cu : Số phân tử Cu(NO3)2 =
- Số phân tử AgNO3 : Số phân tử Cu(NO3)2 =
- Số phân tử AgNO3 : số nguyên tử Ag =
II/ Ý NGHĨA CủA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:
ĐÁP ÁN BÀI TẬP 2
a. Phương trình hóa học
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
b. Tỉ lệ của các cặp chất trong phản ứng:
- Số nguyên tử Cu : Số phân tử Cu(NO3)2 = 1 : 1
- Số phân tử AgNO3 : Số phân tử Cu(NO3)2 = 2 : 1
- Số phân tử AgNO3 : số nguyên tử Ag = 2 : 2 (hay 1 : 1)
II/ Ý NGHĨA CủA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:
Bài tập 3: Cho kim loại Mg tác dụng với axit Clohidric (HCl) tạo ra Magie clorua (MgCl2) và khí hiđro (H2)
a. Lập PTHH của phản ứng trên ?
b. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử Mg lần lượt với số phân tử của 3 chất khác trong phản ứng ?
b. Tỉ lệ số nguyên tử Mg lần lượt với số phân tử của 3 chất khác trong phản ứng:
Đáp án:
- Số nguyên tử Mg : số phân tử HCl = 1 : 2
- Số nguyên tử Mg : số phân tử MgCl2 = 1 : 1
- Số nguyên tử Mg: số phân tử H2 = 1 : 1
II/ Ý NGHĨA CủA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:
Luật chơi:
Mỗi học sinh là một thành viên trong đội chơi tham gia trả lời lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm. Sau khi trả lời mỗi câu hỏi, bạn chơi nào có nhiều câu trả lời đúng thì người đó sẽ thắng
Khi kết thúc bạn nào có tổng số điểm cao nhất thì bạn đó là người mạnh nhất. (Có điểm miệng)
TRÒ CHƠI “ AI NHANH HƠN”
1/ Phương trình hóa học cho biết:
B. Tỉ lệ số về số nguyên tử, số phân tử từng cặp chất.
C. Tỉ lệ số về số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng.
D. Tỉ lệ số về số phân tử giữa các chất trong phản ứng.
A. Tỉ lệ số về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
TRÒ CHƠI “ AI NHANH HƠN”
2/ Cho sơ đồ phản ứng sau:
Al + CuSO4 - - -> Al2(SO4)3 + Cu
Chọn nhận định đúng sau khi lập phương trình hóa học.
B. Tỉ lệ số phân tử CuSO4 : Số nguyên tử Cu = 2 : 3
C. Tỉ lệ số phân tử CuSO4 : Số phân tử Al2(SO4)3 = 3 : 1
D. Tỉ lệ số nguyên tử Al : Số nguyên tử Cu = 3 : 2
A. Tỉ lệ số nguyên tử Al : Số phân tử CuSO4 = 3 : 2
Al + CuSO4 Al2(SO4)3 + Cu
3
3
TRÒ CHƠI “ AI NHANH HƠN”
3/ Biết rằng khí etilen C2H4 cháy là xảy ra phản ứng với oxi, sinh ra cacbon đioxit CO2 và nước. Lập PTHH của phản ứng và cho biết nhận định nào sau đây sai:
B. Tỉ lệ số phân tử C2H4 : số phân tử CO2 = 1 : 2
C. Tỉ Hệ số cân bằng của C2H4, O2, CO2, H2O lần lượt là: 1, 3, 2, 2.
D. Số phân tử C2H4 : Số phân tử H2O = 2 :1
A. Tỉ lệ số phân tử O2 : Số phân tử C2H4 = 3 : 1
C2H4 + O2 CO2 + H2O
2
2
to
3
TRÒ CHƠI “ AI NHANH HƠN”
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Hoàn chỉnh bài tập 2, 3, 4, 5, 6, 7 sgk / 57, 58
- Hướng dẫn bài tập 7 sgk / 58
+ Ôn lại bài sự biến đổi chất
+ Phản ứng hóa học
+ Định luật bảo toàn khối lượng
+ Các bước lập PTHH, ý nghĩa của PTHH
- Chuẩn bị bài luyện tập 3:
Cám ơn quý thầy cô và các em học sinh đả tham dự tiết học này
 








Các ý kiến mới nhất