Bài 4. Chuyện người con gái Nam Xương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cao Tuấn
Ngày gửi: 20h:08' 16-11-2021
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 172
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cao Tuấn
Ngày gửi: 20h:08' 16-11-2021
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích:
0 người
MÔN NGỮ VĂN 9
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI LỚP HỌC
THẦY NGUYỄN CAO TUẤN
Nguyễn Dữ
(Trích Truyền kì mạn lục)
Chuyện người con gái Nam Xương
Tiết 11-13 Văn bản:
I. Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
Nguyễn Dữ
- Quê quán: Thanh Miện, Hải Dương.
- Ông sống ở TK XVI lúc chế độ phong kiến lâm vào tình trạng khủng hoảng suy yếu.
- Ông là người học rộng tài cao, sống ẩn dật, thanh cao.
- Sau khi đậu Hương tiến (tức Cử nhân), ông làm quan với nhà Mạc, rồi về với nhà Lê làm Tri huyện Thanh Tuyền (nay là Bình Xuyên, Vĩnh Phú); nhưng mới được một năm, vì bất mãn với thời cuộc, lấy cớ nuôi mẹ, xin về ở núi rừng Thanh Hóa. Từ đó trải mấy năm dư, chân không bước đến thị thành rồi mất tại Thanh Hóa.
- Xuất xứ:
Là truyện thứ 16 /20 truyện của Truyền kì mạn lục, có nguồn gốc từ truyện dân gian trong kho tàng truyện cổ dân gian: Vợ chàng Trương.
2. Tác phẩm:
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
TRUYỀN KỲ MẠN LỤC
- Tác phẩm gồm 20 truyện, viết bằng chữ Hán, theo thể loại truyền kì, xen lẫn biền văn (văn có đối) và thơ ca, cuối mỗi truyện có lời bình của tác giả hoặc của một người có cùng quan điểm với tác giả. Hầu hết các truyện xảy ra ở đời Lý, đời Trần, đời Hồ hoặc đời Lê sơ từ Nghệ An trở ra Bắc.
- Đây là một tập truyện phóng tác, đánh dấu bước phát triển quan trọng của thể loại tự sự hình tượng trong văn học chữ Hán. Đã được Tiến sĩ Vũ Khâm Lân đánh giá là một "thiên cổ kỳ bút".
- Trong Truyền kỳ mạn lục, có truyện vạch trần chế độ chính trị đen tối, hủ bại, đả kích hôn quân bạo chúa, tham quan, có truyện nói đến quyền sống của con người như tình yêu trai gái, hạnh phúc lứa đôi, tình nghĩa vợ chồng, có truyện thể hiện đời sống và lý tưởng của sĩ phu ẩn dật...
"Câu chuyện ở đền Hạng vương"
"Chuyện người nghĩa phụ ở Khoái Châu"
"Chuyện cây gạo"
"Chuyện gã trà đồng giáng sinh"
"Chuyện kỳ ngộ ở trại Tây"
"Chuyện đối tụng ở Long cung"
"Chuyện nghiệp oan của Đào Thị"
"Chuyện chức phán sự đền Tản Viên"
"Chuyện Từ Thức lấy vợ tiên"
"Chuyện Phạm Tử Hư lên chơi thiên tào"
"Chuyện yêu quái ở Xương Giang"
"Chuyện đối đáp của người tiều phu ở núi Na"
"Chuyện cái chùa hoang ở huyện Đông Triều"
"Chuyện nàng Thúy Tiêu"
"Chuyện bữa tiệc đêm ở Đà Giang"
"Chuyện người con gái Nam Xương"
"Chuyện Lý tướng quân"
"Chuyện Lệ Nương"
"Cuộc nói chuyện thơ ở Kim Hoa"
"Chuyện tướng Dạ Xoa"
20 truyện trong Truyền kỳ mạn lục bao gồm:
- Xuất xứ:
Là truyện thứ 16/20 truyện của Truyền kì mạn lục, có nguồn gốc từ truyện dân gian trong kho tàng truyện cổ dân gian: Vợ chàng Trương.
2. Tác phẩm:
- Đọc- chú thích:
1. Vũ Thị Thiết là người con gái đẹp người đẹp nết, lấy chàng Trương Sinh con nhà hào phú ít học.
2. Đang sum họp đầm ấm, xảy ra nạn binh đao, Trương Sinh phải đi lính, Vũ Nương ở nhà phụng dưỡng mẹ già, nuôi con nhỏ…
3. Giặc tan Trương Sinh trở về, nghe lời con trẻ nghi ngờ vợ thất tiết và đuổi vợ đi.
4. Vũ Nương thanh minh không được bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang mà chết.
5. Sau khi Vũ Nương chết, Trương Sinh được con chỉ cái bóng trên tường, chàng tỉnh ngộ, hiểu nỗi oan của vợ.
6. Phan Lang gặp Vũ Nương ở dưới thuỷ cung, nàng gửi chiếc hoa vàng và lời nhắn Trương Sinh.
7. Trương Sinh lập đàn giải oan ở bến Hoàng Giang, Vũ Nương chỉ hiện về trong chốc lát, rồi biến mất.
- Tóm tắt văn bản:
- Thể loại: Truyền kì mạn lục được viết bằng chữ Hán (Ghi chép tản mạn những điều kỳ lạ được lưu truyền trong dân gian)
- Bố cục:
2. Tác phẩm:
Câu chuyện về số phận oan nghiệt của một người phụ nữ có nhan sắc, có đức hạnh dưới chế độ phong kiến. Tác phẩm thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân là người tốt bao giờ cũng được đền trả xứng đáng, dù chỉ ở thế giới huyền bí.
- Đại ý:
+ Từ đầu đến “cha mẹ đẻ mình”: Cuộc hôn nhân giữa Truong Sinh và Vũ Nương, sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian xa cách.
+ Tiếp theo đến “qua rồi”: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương.
+ Còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương trong động Linh Phi. Vũ Nương được giải oan.
- Bố cục: 3 phần
2. Tác phẩm:
- Xuất xứ: Là truyện thứ 16/20 truyện của Truyền kì mạn lục,có nguồn gốc từ truyện dân gian trong kho tàng truyện cổ dân gian: Vợ chàng Trương.
- Đọc- chú thích:
- Tóm tắt văn bản:
- Thể loại: Truyền kì mạn lục được viết bằng chữ Hán (Ghi chép tản mạn những điều kỳ lạ được lưu truyền trong dân gian)
- Đại ý: Câu chuyện về số phận oan nghiệt của một người phụ nữ có nhan sắc, có đức hạnh dưới chế độ phong kiến. Tác phẩm thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân là người tốt bao giờ cũng được đền trả xứng đáng, dù chỉ ở thế giới huyền bí.
- Bố cục: 3 phần
+ Từ đầu đến “cha mẹ đẻ mình”: Cuộc hôn nhân giữa Truong Sinh và Vũ Nương, sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian xa cách.
+ Tiếp theo đến “qua rồi”: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương.
+ Còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương trong động Linh Phi. Vũ Nương được giải oan.
Nhân vật Vũ Nương được miêu tả trong những hoàn cảnh nào?
Hình dung trong từng hoàn cảnh cụ thể ấy, nhân vật Vũ Nương đã bộc lộ những đức tính gì?
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
1. Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
Em hãy nêu những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương qua từng thời điểm ?
- Trước khi lấy chồng:
- Khi lấy chồng:
- Khi tiễn chồng đi lính:
- Khi xa chồng:
- Khi bị chồng nghi oan:
Qua đó em có nhận xét gì về phẩm chất của Vũ Nương?
- Trước khi lấy chồng:
- Khi lấy chồng:
- Khi tiễn chồng đi lính:
- Khi xa chồng:
1. Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
Vũ Nương là người con gái đẹp người đẹp nết.
Vũ Nương luôn giữ gìn khuôn phép, giữ cho gia đình đầm ấm hạnh phúc.
Nàng không màng danh lợi mà chỉ mong ngày về được hai chữ bình yên.
Nàng là người phụ nữ đảm đang, người mẹ hiền, người con dâu hiếu thảo.
=>Thể hiện sự ghi nhận nhân cách và đánh giá cao công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng, niềm tin Vũ Nương có hạnh phúc khi Trương Sinh trở về.
“- Ngắn dài có số, tươi héo bởi trời. Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về, mà không gắng ăn miếng ăn miếng cháo đặng cùng vui sum họp. Song, lòng tham không cùng mà vận trời khó tránh. Nước hết chuông rền, số cùng khí kiệt. Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con. Chồng con nơi xa xôi chưa biết sống chết thế nào, không thể về đền ơn được. Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ”.
Nhận xét về lời trăng trối của mẹ chồng Vũ Nương:
- Trước khi lấy chồng: Vũ Nương là người con gái đẹp người đẹp nết.
- Khi lấy chồng: Vũ Nương luôn giữ gìn khuôn phép, giữ cho gia đình đầm ấm hạnh phúc.
- Khi tiễn chồng đi lính: Nàng không màng danh lợi mà chỉ, mong ngày về được hai chữ bình yên.
- Khi xa chồng: Nàng là người phụ nữ đảm đang, người mẹ hiền, người con dâu hiếu thảo.
- Khi bị chồng nghi oan:
1. Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
=>Vũ nương là người phụ nữ hiền thục đảm đang hiếu thảo. Nàng hội tụ đầy đủ những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ trong xã hội xưa.
Nàng dùng lời lẽ để phân giải, sau đó tự tìm đến
cái chết để minh oan cho tấm lòng trong sạch, chung thủy của mình.
Nguyên nhân nào dẫn đến bi kịch của Vũ Nương?
Ý nghĩa của việc xây dựng bi kịch?
Có ý kiến cho rằng: số phận Vũ Nương là một bi kịch, em hãy lí giải điều đó?
Cuộc đời Vũ Nương là một bi kịch vì những điều tốt đẹp không được trân trọng; cái đẹp bị huỷ hoại; khát vọng hạnh phúc và nhân cách con người bị trà đạp
Ý nghĩa của bi kịch:
- Bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận của người phụ nữ trong xã hội xưa.
- Lên án tố cáo xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ, phân biệt giàu nghèo.
Nguyên nhân:
- Cuộc chiến tranh phi nghĩa.
- Sự hà khắc của chế độ nam quyền.
- Do cuộc hôn nhân bất bình đẳng.
- Do lời nói của con thơ.
- Do tính cách của Trương Sinh đa nghi, hồ đồ, ghen tuông độc đoán, vũ phu
2. Bi kịch của Vũ Nương:
NHỮNG YẾU TỐ KÌ ẢO
Tìm yếu tố kì ảo có trong truyện? Đưa những yếu tố đó vào truyện tác giả muốn thể hiện điều gì?
- Phan Lang nằm mộng, thả rùa xanh.
- Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi, được Linh Phi cứu sống, đãi yến tiệc và gặp Vũ Nương...
- Hình ảnh Vũ Nương xuất hiện khi Trương Sinh lập đàn tràng giải oan.
Ý nghĩa:
- Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nương: bao dung, vị tha, nặng lòng với gia đình.
- Tạo nên một kết thúc có hậu cho tác phẩm: khao khát được phục hồi danh dự.
- Thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân về lẽ công bằng trong cuộc đời, người tốt dù trải qua bao oan khuất cuối cùng vẫn được minh oan.
3/ Những yếu tố kì ảo:
* Yếu tố kì ảo:
Theo em với những chi tiết kì ảo của truyện thì tính bi kịch của tác phẩm có vì thế mà bị giảm đi không?
Vũ Nương trở lại dương thế, rực rỡ, uy nghi, nhưng chỉ thấp thoáng ở giữa dòng sông, lúc ẩn, lúc hiện, với lời từ tạ ngậm ngùi: “Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa”, rồi “trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất”. Tất cả chỉ là ảo ảnh, là một chút an ủi cho người bạc phận, hạnh phúc thực sự đâu còn có thể làm lại được nữa. Và chàng Trương phải trả giá cho hành động “phủ phàng” của mình. Rõ ràng tính bi kịch của truyện vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cái lung linh kì ảo này. Điều đó một lần nữa khẳng định niềm cảm thương của tác giả đối với số phận bi thảm của người phụ nữ trong chế độ phong kiến.
NHỮNG YẾU TỐ KÌ ẢO
Tìm trong truyện những chi tiết có thật, việc xen kẽ những chi tiết có thật với các yếu tố kì ảo đem đến tác dụng gì cho câu chuyện?
- Sông Hoàng Giang.
- Nhân vật Trần Thiêm Bình.
- Ải Chi Lăng, quân Minh đánh nước ta nhiều người chạy trốn ra bể bị đắm thuyền...
* Chi tiết có thực:
→ Yếu tố kì ảo xen kẽ những chi tiết có thực làm cho thế giới kì ảo lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời thực, tăng độ tin cậy.
* Yếu tố kì ảo:
- Phan Lang nằm mộng, thả rùa xanh.
- Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi, được Linh Phi cứu sống, đãi yến tiệc và gặp Vũ Nương...
- Hình ảnh Vũ Nương xuất hiện khi Trương Sinh lập đàn tràng giải oan.
Ý nghĩa:
- Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nương: bao dung, vị tha, nặng lòng với gia đình.
- Tạo nên một kết thúc có hậu cho tác phẩm: nỗi oan được giải.
- Thể hiện ước mơ của nhân dân về lẽ công bằng trong cuộc đời, người tốt dù trải qua bao oan khuất cuối cùng vẫn được minh oan.
* Chi tiết có thực:
- Sông Hoàng Giang.
- Nhân vật Trần Thiêm Bình.
- Ải Chi Lăng, quân Minh đánh nước ta nhiều người chạy trốn ra bể bị đắm thuyền...
→ Yếu tố kì ảo xen kẽ những chi tiết có thực làm cho thế giới kì ảo lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời thực, tăng độ tin cậy.
3. Những yếu tố kì ảo:
Thực chất là Vũ Nương đã bị bức tử, nhưng nàng đi đến cái chết thật bình tĩnh: tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời mà than rằng ... Hành động của nàng có nỗi tuyệt vọng, đắng cay, nhưng cũng có sự chỉ đạo của lí trí.
Câu hỏi:
Có ý kiến cho rằng hành động gieo mình của Vũ Nương là hành động bột phát trong lúc nóng giận, có ý kiến lại cho rằng đó là hành động có sự chỉ đạo của lí trí? Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?
- Với Vũ Nương:
+ Dỗ con.
+ Cho khuây nỗi nhớ chồng
+ Là tình yêu thương dành cho chồng con.
- Với bé Đản: Là người đàn ông lạ, bí ẩn.
- Với Trương Sinh:
+ Lần 1: Là bằng chứng cho sự hư hỏng của vợ.
+ Lần 2: Mở mắt cho chàng tỉnh ngộ về tai họa do chàng gây ra.
=> Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch. Là điểm thắt- mở nút của tấn bi kịch.
4. Hình ảnh cái bóng:
III.Tổng kết:
1. Nội dung:
2. Nghệ thuật.
Truyện thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến. Đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ.
Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi đã tan vỡ không thể hàn gắn được, truyện pp thói ghen tuông mù quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.
- Khai thác vốn văn học dân gian
- Sáng tạo về nhân vật, ST trong cách kể chuyện, SD yếu tố truyền kì,...
- Sáng tạo nên một kết thúc TP không sáo mòn.
3. Ý nghĩa:
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1. Tên gọi huyện Nam Xương ngày nay
Í
N
Ả
G
H
C
A
Ề
Ố
N
H
Â
G
I
A
I
M
Ị
M
X
ưU
Ơ
N
G
N
K
Ì
M
Ạ
C
Ù
N
L
Đ
É
B
N
À
O
H
P
H
N
I
L
Ọ
G
N
N
Y
U
R
T
S
6
5
2. Nỗi oan Vũ Nương bắt đầu từ nhân vật này
10
3. Nơi Vũ Nương gieo mình tự vẫn?
1
2
3
4
4. Người cứu giúp Vũ Nương?
6
7
8
7
11
8
14
13
5
5.Tên gọi liên quan đến Mị Châu-Trọng Thuỷ?
6. Địa danh này nằm trong câu chuyện?
7. Chuyện người con gái Nam Xương trích từ TP này
8. Cụm từ nói : “mệnh đã hết, sức đã cạn”
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
N
N
G
Â
I
B
H
Á
Ó
I
N
C
N
X?p l?i
N
T
Ộ
I
N
H
Â
N
C
Á
I
B
Đối tượng này đem đến nỗi oan cho Vũ Nương
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
N
G
G
N
L
Ụ
C
T
Ó
N
Ộ
L
Ự
C
K
I
Ệ
T
G
ưU
Ơ
N
G
14 Ô
Đền Vũ Điện, còn gọi là Đền Bà Vũ, miếu vợ chàng Trương, thuộc thôn Vũ Điện, xã Chân Lý, huyện Lý Nhân, Hà Nam.
Bảng di tích văn hóa trước cổng
Cổng đền
Một đoạn sông Hoàng Giang trước đền
- Kể lại Chuyện người con gái Nam Xương theo cách của em.
- Phân tích nhân vật Vũ Nương
- Chuẩn bị bài : “Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp”
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI LỚP HỌC
THẦY NGUYỄN CAO TUẤN
Nguyễn Dữ
(Trích Truyền kì mạn lục)
Chuyện người con gái Nam Xương
Tiết 11-13 Văn bản:
I. Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
Nguyễn Dữ
- Quê quán: Thanh Miện, Hải Dương.
- Ông sống ở TK XVI lúc chế độ phong kiến lâm vào tình trạng khủng hoảng suy yếu.
- Ông là người học rộng tài cao, sống ẩn dật, thanh cao.
- Sau khi đậu Hương tiến (tức Cử nhân), ông làm quan với nhà Mạc, rồi về với nhà Lê làm Tri huyện Thanh Tuyền (nay là Bình Xuyên, Vĩnh Phú); nhưng mới được một năm, vì bất mãn với thời cuộc, lấy cớ nuôi mẹ, xin về ở núi rừng Thanh Hóa. Từ đó trải mấy năm dư, chân không bước đến thị thành rồi mất tại Thanh Hóa.
- Xuất xứ:
Là truyện thứ 16 /20 truyện của Truyền kì mạn lục, có nguồn gốc từ truyện dân gian trong kho tàng truyện cổ dân gian: Vợ chàng Trương.
2. Tác phẩm:
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Nguyễn Dữ
TRUYỀN KỲ MẠN LỤC
- Tác phẩm gồm 20 truyện, viết bằng chữ Hán, theo thể loại truyền kì, xen lẫn biền văn (văn có đối) và thơ ca, cuối mỗi truyện có lời bình của tác giả hoặc của một người có cùng quan điểm với tác giả. Hầu hết các truyện xảy ra ở đời Lý, đời Trần, đời Hồ hoặc đời Lê sơ từ Nghệ An trở ra Bắc.
- Đây là một tập truyện phóng tác, đánh dấu bước phát triển quan trọng của thể loại tự sự hình tượng trong văn học chữ Hán. Đã được Tiến sĩ Vũ Khâm Lân đánh giá là một "thiên cổ kỳ bút".
- Trong Truyền kỳ mạn lục, có truyện vạch trần chế độ chính trị đen tối, hủ bại, đả kích hôn quân bạo chúa, tham quan, có truyện nói đến quyền sống của con người như tình yêu trai gái, hạnh phúc lứa đôi, tình nghĩa vợ chồng, có truyện thể hiện đời sống và lý tưởng của sĩ phu ẩn dật...
"Câu chuyện ở đền Hạng vương"
"Chuyện người nghĩa phụ ở Khoái Châu"
"Chuyện cây gạo"
"Chuyện gã trà đồng giáng sinh"
"Chuyện kỳ ngộ ở trại Tây"
"Chuyện đối tụng ở Long cung"
"Chuyện nghiệp oan của Đào Thị"
"Chuyện chức phán sự đền Tản Viên"
"Chuyện Từ Thức lấy vợ tiên"
"Chuyện Phạm Tử Hư lên chơi thiên tào"
"Chuyện yêu quái ở Xương Giang"
"Chuyện đối đáp của người tiều phu ở núi Na"
"Chuyện cái chùa hoang ở huyện Đông Triều"
"Chuyện nàng Thúy Tiêu"
"Chuyện bữa tiệc đêm ở Đà Giang"
"Chuyện người con gái Nam Xương"
"Chuyện Lý tướng quân"
"Chuyện Lệ Nương"
"Cuộc nói chuyện thơ ở Kim Hoa"
"Chuyện tướng Dạ Xoa"
20 truyện trong Truyền kỳ mạn lục bao gồm:
- Xuất xứ:
Là truyện thứ 16/20 truyện của Truyền kì mạn lục, có nguồn gốc từ truyện dân gian trong kho tàng truyện cổ dân gian: Vợ chàng Trương.
2. Tác phẩm:
- Đọc- chú thích:
1. Vũ Thị Thiết là người con gái đẹp người đẹp nết, lấy chàng Trương Sinh con nhà hào phú ít học.
2. Đang sum họp đầm ấm, xảy ra nạn binh đao, Trương Sinh phải đi lính, Vũ Nương ở nhà phụng dưỡng mẹ già, nuôi con nhỏ…
3. Giặc tan Trương Sinh trở về, nghe lời con trẻ nghi ngờ vợ thất tiết và đuổi vợ đi.
4. Vũ Nương thanh minh không được bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang mà chết.
5. Sau khi Vũ Nương chết, Trương Sinh được con chỉ cái bóng trên tường, chàng tỉnh ngộ, hiểu nỗi oan của vợ.
6. Phan Lang gặp Vũ Nương ở dưới thuỷ cung, nàng gửi chiếc hoa vàng và lời nhắn Trương Sinh.
7. Trương Sinh lập đàn giải oan ở bến Hoàng Giang, Vũ Nương chỉ hiện về trong chốc lát, rồi biến mất.
- Tóm tắt văn bản:
- Thể loại: Truyền kì mạn lục được viết bằng chữ Hán (Ghi chép tản mạn những điều kỳ lạ được lưu truyền trong dân gian)
- Bố cục:
2. Tác phẩm:
Câu chuyện về số phận oan nghiệt của một người phụ nữ có nhan sắc, có đức hạnh dưới chế độ phong kiến. Tác phẩm thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân là người tốt bao giờ cũng được đền trả xứng đáng, dù chỉ ở thế giới huyền bí.
- Đại ý:
+ Từ đầu đến “cha mẹ đẻ mình”: Cuộc hôn nhân giữa Truong Sinh và Vũ Nương, sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian xa cách.
+ Tiếp theo đến “qua rồi”: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương.
+ Còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương trong động Linh Phi. Vũ Nương được giải oan.
- Bố cục: 3 phần
2. Tác phẩm:
- Xuất xứ: Là truyện thứ 16/20 truyện của Truyền kì mạn lục,có nguồn gốc từ truyện dân gian trong kho tàng truyện cổ dân gian: Vợ chàng Trương.
- Đọc- chú thích:
- Tóm tắt văn bản:
- Thể loại: Truyền kì mạn lục được viết bằng chữ Hán (Ghi chép tản mạn những điều kỳ lạ được lưu truyền trong dân gian)
- Đại ý: Câu chuyện về số phận oan nghiệt của một người phụ nữ có nhan sắc, có đức hạnh dưới chế độ phong kiến. Tác phẩm thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân là người tốt bao giờ cũng được đền trả xứng đáng, dù chỉ ở thế giới huyền bí.
- Bố cục: 3 phần
+ Từ đầu đến “cha mẹ đẻ mình”: Cuộc hôn nhân giữa Truong Sinh và Vũ Nương, sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian xa cách.
+ Tiếp theo đến “qua rồi”: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương.
+ Còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương trong động Linh Phi. Vũ Nương được giải oan.
Nhân vật Vũ Nương được miêu tả trong những hoàn cảnh nào?
Hình dung trong từng hoàn cảnh cụ thể ấy, nhân vật Vũ Nương đã bộc lộ những đức tính gì?
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
1. Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
Em hãy nêu những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương qua từng thời điểm ?
- Trước khi lấy chồng:
- Khi lấy chồng:
- Khi tiễn chồng đi lính:
- Khi xa chồng:
- Khi bị chồng nghi oan:
Qua đó em có nhận xét gì về phẩm chất của Vũ Nương?
- Trước khi lấy chồng:
- Khi lấy chồng:
- Khi tiễn chồng đi lính:
- Khi xa chồng:
1. Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
Vũ Nương là người con gái đẹp người đẹp nết.
Vũ Nương luôn giữ gìn khuôn phép, giữ cho gia đình đầm ấm hạnh phúc.
Nàng không màng danh lợi mà chỉ mong ngày về được hai chữ bình yên.
Nàng là người phụ nữ đảm đang, người mẹ hiền, người con dâu hiếu thảo.
=>Thể hiện sự ghi nhận nhân cách và đánh giá cao công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng, niềm tin Vũ Nương có hạnh phúc khi Trương Sinh trở về.
“- Ngắn dài có số, tươi héo bởi trời. Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về, mà không gắng ăn miếng ăn miếng cháo đặng cùng vui sum họp. Song, lòng tham không cùng mà vận trời khó tránh. Nước hết chuông rền, số cùng khí kiệt. Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con. Chồng con nơi xa xôi chưa biết sống chết thế nào, không thể về đền ơn được. Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ”.
Nhận xét về lời trăng trối của mẹ chồng Vũ Nương:
- Trước khi lấy chồng: Vũ Nương là người con gái đẹp người đẹp nết.
- Khi lấy chồng: Vũ Nương luôn giữ gìn khuôn phép, giữ cho gia đình đầm ấm hạnh phúc.
- Khi tiễn chồng đi lính: Nàng không màng danh lợi mà chỉ, mong ngày về được hai chữ bình yên.
- Khi xa chồng: Nàng là người phụ nữ đảm đang, người mẹ hiền, người con dâu hiếu thảo.
- Khi bị chồng nghi oan:
1. Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương:
=>Vũ nương là người phụ nữ hiền thục đảm đang hiếu thảo. Nàng hội tụ đầy đủ những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ trong xã hội xưa.
Nàng dùng lời lẽ để phân giải, sau đó tự tìm đến
cái chết để minh oan cho tấm lòng trong sạch, chung thủy của mình.
Nguyên nhân nào dẫn đến bi kịch của Vũ Nương?
Ý nghĩa của việc xây dựng bi kịch?
Có ý kiến cho rằng: số phận Vũ Nương là một bi kịch, em hãy lí giải điều đó?
Cuộc đời Vũ Nương là một bi kịch vì những điều tốt đẹp không được trân trọng; cái đẹp bị huỷ hoại; khát vọng hạnh phúc và nhân cách con người bị trà đạp
Ý nghĩa của bi kịch:
- Bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận của người phụ nữ trong xã hội xưa.
- Lên án tố cáo xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ, phân biệt giàu nghèo.
Nguyên nhân:
- Cuộc chiến tranh phi nghĩa.
- Sự hà khắc của chế độ nam quyền.
- Do cuộc hôn nhân bất bình đẳng.
- Do lời nói của con thơ.
- Do tính cách của Trương Sinh đa nghi, hồ đồ, ghen tuông độc đoán, vũ phu
2. Bi kịch của Vũ Nương:
NHỮNG YẾU TỐ KÌ ẢO
Tìm yếu tố kì ảo có trong truyện? Đưa những yếu tố đó vào truyện tác giả muốn thể hiện điều gì?
- Phan Lang nằm mộng, thả rùa xanh.
- Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi, được Linh Phi cứu sống, đãi yến tiệc và gặp Vũ Nương...
- Hình ảnh Vũ Nương xuất hiện khi Trương Sinh lập đàn tràng giải oan.
Ý nghĩa:
- Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nương: bao dung, vị tha, nặng lòng với gia đình.
- Tạo nên một kết thúc có hậu cho tác phẩm: khao khát được phục hồi danh dự.
- Thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân về lẽ công bằng trong cuộc đời, người tốt dù trải qua bao oan khuất cuối cùng vẫn được minh oan.
3/ Những yếu tố kì ảo:
* Yếu tố kì ảo:
Theo em với những chi tiết kì ảo của truyện thì tính bi kịch của tác phẩm có vì thế mà bị giảm đi không?
Vũ Nương trở lại dương thế, rực rỡ, uy nghi, nhưng chỉ thấp thoáng ở giữa dòng sông, lúc ẩn, lúc hiện, với lời từ tạ ngậm ngùi: “Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa”, rồi “trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất”. Tất cả chỉ là ảo ảnh, là một chút an ủi cho người bạc phận, hạnh phúc thực sự đâu còn có thể làm lại được nữa. Và chàng Trương phải trả giá cho hành động “phủ phàng” của mình. Rõ ràng tính bi kịch của truyện vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cái lung linh kì ảo này. Điều đó một lần nữa khẳng định niềm cảm thương của tác giả đối với số phận bi thảm của người phụ nữ trong chế độ phong kiến.
NHỮNG YẾU TỐ KÌ ẢO
Tìm trong truyện những chi tiết có thật, việc xen kẽ những chi tiết có thật với các yếu tố kì ảo đem đến tác dụng gì cho câu chuyện?
- Sông Hoàng Giang.
- Nhân vật Trần Thiêm Bình.
- Ải Chi Lăng, quân Minh đánh nước ta nhiều người chạy trốn ra bể bị đắm thuyền...
* Chi tiết có thực:
→ Yếu tố kì ảo xen kẽ những chi tiết có thực làm cho thế giới kì ảo lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời thực, tăng độ tin cậy.
* Yếu tố kì ảo:
- Phan Lang nằm mộng, thả rùa xanh.
- Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi, được Linh Phi cứu sống, đãi yến tiệc và gặp Vũ Nương...
- Hình ảnh Vũ Nương xuất hiện khi Trương Sinh lập đàn tràng giải oan.
Ý nghĩa:
- Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nương: bao dung, vị tha, nặng lòng với gia đình.
- Tạo nên một kết thúc có hậu cho tác phẩm: nỗi oan được giải.
- Thể hiện ước mơ của nhân dân về lẽ công bằng trong cuộc đời, người tốt dù trải qua bao oan khuất cuối cùng vẫn được minh oan.
* Chi tiết có thực:
- Sông Hoàng Giang.
- Nhân vật Trần Thiêm Bình.
- Ải Chi Lăng, quân Minh đánh nước ta nhiều người chạy trốn ra bể bị đắm thuyền...
→ Yếu tố kì ảo xen kẽ những chi tiết có thực làm cho thế giới kì ảo lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời thực, tăng độ tin cậy.
3. Những yếu tố kì ảo:
Thực chất là Vũ Nương đã bị bức tử, nhưng nàng đi đến cái chết thật bình tĩnh: tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời mà than rằng ... Hành động của nàng có nỗi tuyệt vọng, đắng cay, nhưng cũng có sự chỉ đạo của lí trí.
Câu hỏi:
Có ý kiến cho rằng hành động gieo mình của Vũ Nương là hành động bột phát trong lúc nóng giận, có ý kiến lại cho rằng đó là hành động có sự chỉ đạo của lí trí? Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?
- Với Vũ Nương:
+ Dỗ con.
+ Cho khuây nỗi nhớ chồng
+ Là tình yêu thương dành cho chồng con.
- Với bé Đản: Là người đàn ông lạ, bí ẩn.
- Với Trương Sinh:
+ Lần 1: Là bằng chứng cho sự hư hỏng của vợ.
+ Lần 2: Mở mắt cho chàng tỉnh ngộ về tai họa do chàng gây ra.
=> Là đầu mối, điểm nút của tấn bi kịch. Là điểm thắt- mở nút của tấn bi kịch.
4. Hình ảnh cái bóng:
III.Tổng kết:
1. Nội dung:
2. Nghệ thuật.
Truyện thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến. Đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ.
Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi đã tan vỡ không thể hàn gắn được, truyện pp thói ghen tuông mù quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.
- Khai thác vốn văn học dân gian
- Sáng tạo về nhân vật, ST trong cách kể chuyện, SD yếu tố truyền kì,...
- Sáng tạo nên một kết thúc TP không sáo mòn.
3. Ý nghĩa:
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1. Tên gọi huyện Nam Xương ngày nay
Í
N
Ả
G
H
C
A
Ề
Ố
N
H
Â
G
I
A
I
M
Ị
M
X
ưU
Ơ
N
G
N
K
Ì
M
Ạ
C
Ù
N
L
Đ
É
B
N
À
O
H
P
H
N
I
L
Ọ
G
N
N
Y
U
R
T
S
6
5
2. Nỗi oan Vũ Nương bắt đầu từ nhân vật này
10
3. Nơi Vũ Nương gieo mình tự vẫn?
1
2
3
4
4. Người cứu giúp Vũ Nương?
6
7
8
7
11
8
14
13
5
5.Tên gọi liên quan đến Mị Châu-Trọng Thuỷ?
6. Địa danh này nằm trong câu chuyện?
7. Chuyện người con gái Nam Xương trích từ TP này
8. Cụm từ nói : “mệnh đã hết, sức đã cạn”
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
N
N
G
Â
I
B
H
Á
Ó
I
N
C
N
X?p l?i
N
T
Ộ
I
N
H
Â
N
C
Á
I
B
Đối tượng này đem đến nỗi oan cho Vũ Nương
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
N
G
G
N
L
Ụ
C
T
Ó
N
Ộ
L
Ự
C
K
I
Ệ
T
G
ưU
Ơ
N
G
14 Ô
Đền Vũ Điện, còn gọi là Đền Bà Vũ, miếu vợ chàng Trương, thuộc thôn Vũ Điện, xã Chân Lý, huyện Lý Nhân, Hà Nam.
Bảng di tích văn hóa trước cổng
Cổng đền
Một đoạn sông Hoàng Giang trước đền
- Kể lại Chuyện người con gái Nam Xương theo cách của em.
- Phân tích nhân vật Vũ Nương
- Chuẩn bị bài : “Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp”
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
 







Các ý kiến mới nhất