Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Cơ cấu dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Lan
Ngày gửi: 20h:46' 16-11-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 473
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Lan
Ngày gửi: 20h:46' 16-11-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 473
Số lượt thích:
0 người
TiẾT 25 - BÀI 23. CƠ CẤU DÂN SỐ
Nội dung bài học
2. Cơ cấu ds theo trình độ văn hóa
1. Cơ cấu ds theo lao động
I. Cơ cấu sinh học.
II. Cơ cấu xã hội.
1. Cơ cấu ds theo giới
2. Cơ cấu ds theo tuổi
I. CƠ CẤU SINH HỌC.
1. Cơ cấu dân số theo giới
- Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết
+ Thế nào là cơ cấu dân số theo giới?
+ Đơn vị, công thức tính?
I. CƠ CẤU SINH HỌC.
1. Cơ cấu dân số theo giới
Biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân. Đơn vị: %
Công thức tính:
Trong đó: TNN: Tỉ số giới tính
Dnam: Dân số nam
Dnữ: Dân số nữ
Ví dụ:
Áp dụng công thức
Ta có:
TNN =
Tỉ lệ nam trong tổng số dân
(Nghĩa là trong dân số Việt Nam năm 2004 trung bình cứ 100 nữ thì có 96,6 nam, số nam ít hơn số nữ, chiếm 49,14% tổng số dân.
Nước phát triển
Nước đang phát triển
Nữ > Nam
Nam > Nữ
- Cơ cấu dân số theo giới có sự biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực.
- Ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia.
2. Cơ cấu dân số theo tuổi.
Thế nào là cơ cấu dân số theo độ tuổi, cơ cấu dân số theo độ tuổi có ý nghĩa quan trọng gì?
2. Cơ cấu dân số theo tuổi.
Là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định.
- Ý nghĩa: nó thể hiện tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia.
2. Cơ cấu dân số theo tuổi.
Dựa vào nội dung SGK cho biết:
- Dân số được chia thành mấy nhóm tuổi? - Phân tích bảng số liệu trang 90 và trả lời câu hỏi SGK
Dưới tuổi lao động
(0 – 14 tuổi)
Nhóm tuổi lao động
(15 – 59 tuổi)
Hoặc đến 64 tuổi
Trên tuổi lao động
Trên 60 tuổi
Hoặc trên 65 tuổi
Cơ cấu DS theo tuổi
Cơ cấu dân số ở các nước trên Thế giới.
Cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển KT – XH?
2. Cơ cấu dân số theo tuổi
-Trên thế giới người ta chia dân số thành 3 nhóm tuổi:
+ Nhóm dưới tuổi lao động: 0 – 14 tuổi.
+ Nhóm tuổi lao động: 15 – 59 tuổi ( hoặc đến 64 tuổi)
+ Nhóm trên tuổi lao động: 60 tuổi ( hoặc 65 tuổi) trở lên.
- Căn cứ vào tỉ lệ dân cư trong từng nhóm tuổi ở mỗi quốc gia để phân chia thành dân số già hay dân số trẻ.
2. Cơ cấu dân số theo tuổi.
Phân tích tháp dân số Nhật Bản
Phân tích tháp dân số Trung Quốc
Phân tích tháp dân số Bốt xoa na
Kiểu mở rộng (Bốt xoa na)
Một số kiểu tháp dân số trên thế giới
Kiểu thu hẹp (Trung quốc)
Một số kiểu tháp dân số trên thế giới
Kiểu ổn định (Nhật bản)
Một số kiểu tháp dân số trên thế giới
- Để nghiên cứu cơ cấu sinh học, người ta thường sử dụng tháp dân số (hay tháp tuổi) với 3 kiểu tháp cơ bản:
+ Kiểu mở rộng
+ Kiểu thu hẹp
+ Kiểu ổn định.
2. Cơ cấu dân số theo tuổi
II. CƠ CẤU XÃ HỘI
1. Cơ cấu dân số theo lao động.
a. Nguồn lao động.
Nguồn lao động
Dân số
hoạt động kinh tế
Dân số không
Hoạt động kinh tế
- Có việc làm ổn định. - Có việc làm tạm thời - Có nhu cầu lao động nhưng chưa tìm được việc làm
Học sinh, sinh viên, nội trợ…. - Những người thuộc tình trạng khác, không tham gia lao động
Nguồn lao động
Dân số
hoạt động kinh tế
Nguồn lao động
Dân số
hoạt động kinh tế
Nguồn lao động
Dân số không
Hoạt động kinh tế
- Có việc làm ổn định. - Có việc làm tạm thời - Có nhu cầu lao động nhưng chưa tìm được việc làm
Dân số
hoạt động kinh tế
Nguồn lao động
Học sinh, sinh viên, nội trợ…. - Những người thuộc tình trạng khác, không tham gia lao động
Dân số không
Hoạt động kinh tế
- Có việc làm ổn định. - Có việc làm tạm thời - Có nhu cầu lao động nhưng chưa tìm được việc làm
Dân số
hoạt động kinh tế
Nguồn lao động
Học sinh, sinh viên, nội trợ…. - Những người thuộc tình trạng khác, không tham gia lao động
- Có việc làm ổn định. - Có việc làm tạm thời - Có nhu cầu lao động nhưng chưa tìm được việc làm
Nguồn lao động
Dân số
hoạt động kinh tế
Dân số không
Hoạt động kinh tế
1. Cơ cấu dân số theo lao động.
Khu vực I
(Nông -
lâm -
ngư nghiệp)
Khu vực II
(Công nghiệp
Xây dựng)
Khu vực III
(Dịch vụ)
Dân số hoạt động
Theo 3 khu vực kinh tế
b. Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế
Hình 23.2. Biểu đồ cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Ấn Độ, Braxin và Anh năm 2000
ẤN ĐỘ
BRA - XIN
ANH
Em hãy so sánh cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của 3 nước
Liên hệ
Biểu đồ cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Việt Nam năm 2000.
2. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
Bảng 23. Tỉ lệ biết chữ (từ 15 tuổi trở lên) và số năm đến trường (từ 25 tuổi trở lên) trên thế giới năm 2000.
2. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư.
Để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa, người ta thường dùng hai tiêu chí: tỉ lệ biết chữ và số năm đến trường.
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến vấn đề giáo dục toàn dân
Một vài hình ảnh giáo dục Việt Nam
CÁM ƠN
QUÝ THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH!
Nội dung bài học
2. Cơ cấu ds theo trình độ văn hóa
1. Cơ cấu ds theo lao động
I. Cơ cấu sinh học.
II. Cơ cấu xã hội.
1. Cơ cấu ds theo giới
2. Cơ cấu ds theo tuổi
I. CƠ CẤU SINH HỌC.
1. Cơ cấu dân số theo giới
- Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết
+ Thế nào là cơ cấu dân số theo giới?
+ Đơn vị, công thức tính?
I. CƠ CẤU SINH HỌC.
1. Cơ cấu dân số theo giới
Biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân. Đơn vị: %
Công thức tính:
Trong đó: TNN: Tỉ số giới tính
Dnam: Dân số nam
Dnữ: Dân số nữ
Ví dụ:
Áp dụng công thức
Ta có:
TNN =
Tỉ lệ nam trong tổng số dân
(Nghĩa là trong dân số Việt Nam năm 2004 trung bình cứ 100 nữ thì có 96,6 nam, số nam ít hơn số nữ, chiếm 49,14% tổng số dân.
Nước phát triển
Nước đang phát triển
Nữ > Nam
Nam > Nữ
- Cơ cấu dân số theo giới có sự biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực.
- Ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia.
2. Cơ cấu dân số theo tuổi.
Thế nào là cơ cấu dân số theo độ tuổi, cơ cấu dân số theo độ tuổi có ý nghĩa quan trọng gì?
2. Cơ cấu dân số theo tuổi.
Là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định.
- Ý nghĩa: nó thể hiện tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia.
2. Cơ cấu dân số theo tuổi.
Dựa vào nội dung SGK cho biết:
- Dân số được chia thành mấy nhóm tuổi? - Phân tích bảng số liệu trang 90 và trả lời câu hỏi SGK
Dưới tuổi lao động
(0 – 14 tuổi)
Nhóm tuổi lao động
(15 – 59 tuổi)
Hoặc đến 64 tuổi
Trên tuổi lao động
Trên 60 tuổi
Hoặc trên 65 tuổi
Cơ cấu DS theo tuổi
Cơ cấu dân số ở các nước trên Thế giới.
Cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển KT – XH?
2. Cơ cấu dân số theo tuổi
-Trên thế giới người ta chia dân số thành 3 nhóm tuổi:
+ Nhóm dưới tuổi lao động: 0 – 14 tuổi.
+ Nhóm tuổi lao động: 15 – 59 tuổi ( hoặc đến 64 tuổi)
+ Nhóm trên tuổi lao động: 60 tuổi ( hoặc 65 tuổi) trở lên.
- Căn cứ vào tỉ lệ dân cư trong từng nhóm tuổi ở mỗi quốc gia để phân chia thành dân số già hay dân số trẻ.
2. Cơ cấu dân số theo tuổi.
Phân tích tháp dân số Nhật Bản
Phân tích tháp dân số Trung Quốc
Phân tích tháp dân số Bốt xoa na
Kiểu mở rộng (Bốt xoa na)
Một số kiểu tháp dân số trên thế giới
Kiểu thu hẹp (Trung quốc)
Một số kiểu tháp dân số trên thế giới
Kiểu ổn định (Nhật bản)
Một số kiểu tháp dân số trên thế giới
- Để nghiên cứu cơ cấu sinh học, người ta thường sử dụng tháp dân số (hay tháp tuổi) với 3 kiểu tháp cơ bản:
+ Kiểu mở rộng
+ Kiểu thu hẹp
+ Kiểu ổn định.
2. Cơ cấu dân số theo tuổi
II. CƠ CẤU XÃ HỘI
1. Cơ cấu dân số theo lao động.
a. Nguồn lao động.
Nguồn lao động
Dân số
hoạt động kinh tế
Dân số không
Hoạt động kinh tế
- Có việc làm ổn định. - Có việc làm tạm thời - Có nhu cầu lao động nhưng chưa tìm được việc làm
Học sinh, sinh viên, nội trợ…. - Những người thuộc tình trạng khác, không tham gia lao động
Nguồn lao động
Dân số
hoạt động kinh tế
Nguồn lao động
Dân số
hoạt động kinh tế
Nguồn lao động
Dân số không
Hoạt động kinh tế
- Có việc làm ổn định. - Có việc làm tạm thời - Có nhu cầu lao động nhưng chưa tìm được việc làm
Dân số
hoạt động kinh tế
Nguồn lao động
Học sinh, sinh viên, nội trợ…. - Những người thuộc tình trạng khác, không tham gia lao động
Dân số không
Hoạt động kinh tế
- Có việc làm ổn định. - Có việc làm tạm thời - Có nhu cầu lao động nhưng chưa tìm được việc làm
Dân số
hoạt động kinh tế
Nguồn lao động
Học sinh, sinh viên, nội trợ…. - Những người thuộc tình trạng khác, không tham gia lao động
- Có việc làm ổn định. - Có việc làm tạm thời - Có nhu cầu lao động nhưng chưa tìm được việc làm
Nguồn lao động
Dân số
hoạt động kinh tế
Dân số không
Hoạt động kinh tế
1. Cơ cấu dân số theo lao động.
Khu vực I
(Nông -
lâm -
ngư nghiệp)
Khu vực II
(Công nghiệp
Xây dựng)
Khu vực III
(Dịch vụ)
Dân số hoạt động
Theo 3 khu vực kinh tế
b. Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế
Hình 23.2. Biểu đồ cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Ấn Độ, Braxin và Anh năm 2000
ẤN ĐỘ
BRA - XIN
ANH
Em hãy so sánh cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của 3 nước
Liên hệ
Biểu đồ cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Việt Nam năm 2000.
2. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
Bảng 23. Tỉ lệ biết chữ (từ 15 tuổi trở lên) và số năm đến trường (từ 25 tuổi trở lên) trên thế giới năm 2000.
2. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư.
Để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa, người ta thường dùng hai tiêu chí: tỉ lệ biết chữ và số năm đến trường.
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến vấn đề giáo dục toàn dân
Một vài hình ảnh giáo dục Việt Nam
CÁM ƠN
QUÝ THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH!
 








Các ý kiến mới nhất