Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Đồng chí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng Anh
Ngày gửi: 13h:07' 17-11-2021
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích: 0 người
ĐỒNG CHÍ
TIẾT 39 - 40
Văn bản
Chính Hữu
Em hãy nêu vài nét về tác giả?
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
- Chính Hữu (1926- 2007) tên khai sinh là Trần Đình Đắc, quê ở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
- Năm 1946, ông gia nhập Trung đoàn Thủ đô
và hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
Ông bắt đầu làm thơ năm 1947, thơ ông hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh.
- Thơ Chính Hữu giản dị và chân thực, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàm súc.
- Ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000.
KCCP
Tác phẩm của Chính Hữu
2. Tác phẩm:
* Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ Đồng chí được sáng tác vào đầu năm 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu đánh bại cuộc tiến công quy mô lớn của giặc Pháp lên chiến khu Việt Bắc trong chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947)
- Bài thơ được in trong tập Đầu súng trăng treo ( 1966): tập thơ chủ yếu viết về người lính cách mạng của văn học thời k/c chống Pháp
- Bài thơ được coi là một trong những tác phẩm tiêu biểu nhất viết về người lính cách mạng của văn học thời kháng chiến chống Pháp và được phổ nhạc thành bài hát.

* Nhan đề:
* Thể thơ:
Tự do
* Phương thức biểu đạt:
Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm. (biểu cảm là chủ yếu).
* Chủ đề:
Vẻ đẹp chân thực, giản dị của anh bộ đội cụ Hồ trong kháng chiến chống Pháp
Đồng: cùng,
Chí: là chí hướng
Đồng chí: là thuật ngữ, chỉ những người chung lý tưởng, chung chí hướng. Người ở trong cùng một đoàn thể chính trị hay tổ chức cách mạng. Từ sau năm 1945, “Đồng chí” là cách xưng hô quen thuộc trong các cơ quan, đoàn thể cách mạng, đơn vị bộ đội.
Em hãy cho biết bố cục bài thơ chia làm mấy phần?
* Bố cục:

* Mạch cảm xúc:
3 phần
Đoạn 1: 7 câu thơ đầu.
 Cơ sở hình thành tình đồng chí
Đoạn 2: 10 câu tiếp.
 Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh tình cảm của những người lính.
Đoạn 3: 3 câu kết
 Biểu hiện đẹp về tình đồng chí.
- Khơi nguồn từ vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí, tình đồng đội trong chiến tranh.Cảm xúc đặc biệt được dồn tụ ở các câu 7 “ Đồng chí”, câu 17 “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” và câu 20 “ Đầu súng trăng treo”.
- Sáu câu đầu là cơ sở lí giải về tình đồng chí. Dòng thứ 7 có cấu trúc đặc biệt chỉ có một từ và dấu chấm than như một phát hiện, một lời khẳng định sự kết tinh tình cảm của đồng chí. Mười câu tiếp theo mạch cảm xúc sau khi được dồn tụ ở câu 7 lại tiếp tục được khơi gợi trong hình ảnh, chi tiết biểu hiện cụ thể,thấm thía tình đồng đội và sức mạnh của nó. Ba dòng thơ cuối được tách ra thành đoạn kết,đọnglại và ngân rung với hình ảnh đặc sắc :đầu súng trăng treo” như là một biểu tượng giàu chất thơ về người lính.
Cơ sở hình thành tình đồng chí
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.


THẢO LUẬN NHÓM ĐỂ HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
quê hương anh
><
làng tôi
thành ngữ:
nước mặn đồng chua
đất cày lên sỏi đá
- Tương đồng về cảnh ngộ nghèo khó.
Đọc và trả lời câu hỏi:
Tôi với anh đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!

Thảo Luận.



Câu 1. Các anh quen nhau trong bối cảnh nào?
Câu 2.Theo em điều gì đã khiến cho những người xa lạ ở khắp mọi miền của Tổ quốc, họ lại trở nên thân thiết ?
Câu 3.Chỉ ra cái hay trong nghệ thuật diễn đạt của những câu thơ trên?
Câu 4. Câu thơ “Đồng chí” ở giữa bài thơ có gì đặc biệt?
- Cùng chung lí tưởng.
- Chan hòa, san sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui.
- “Đồng chí!” khẳng định mối tình đồng chí keo sơn, gắn bó bền chặt.
CƠ SỞ HÌNH THÀNH TÌNH ĐỒNG CHÍ
Cùng chung hoàn cảnh xuất thân
Cùng chung nhiệm vụ, lí tưởng
Cùng chung khó khăn, thiếu thốn
Xa lạ quen nhau tri kỉ Đồng chí: Cơ sở vững chắc, thiêng liêng, cao đẹp
b. Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Thấu hiểu
cảnh ngộ và nỗi lòng của nhau
tô đậm sự lựa chọn dứt khoát của họ về lòng yêu nước, tình cảm cách mạng
nỗi nhớ quê
mặc kệ
- Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Đồng cam cộng khổ
sốt rét rừng
thiếu thốn
tả thực
khắc nghiệt của núi rừng
liệt kê
quan tâm, lo lắng nhau
gợi
sự hành hạ của sốt rét rừng
áo rách, quần vá, chân không giày.
buốt giá
- Cùng chia sẻ gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính.
- Cùng trải qua những cơn “sốt run người vừng trán ướt mồ hôi”.
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Yêu thương, gắn bó
cử chỉ đơn giản
ấm lòng
tay nắm lấy bàn tay.
yêu thương, trìu mến
sẵn sàng chia sẻ
Động lực giúp các anh vượt lên hoàn cảnh
- Họ vượt qua những khó khăn, thiếu thốn đó nhờ sức mạnh của tình đồng chí “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.
 Câu thơ sóng đôi, hình ảnh thơ chân thực đã thể hiện được sự gắn bó, sức mạnh của tình đồng chí.
- Họ vượt qua những khó khăn, thiếu thốn đó nhờ sức mạnh của tình đồng chí “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.
 Câu thơ sóng đôi, hình ảnh thơ chân thực đã thể hiện được sự gắn bó, sức mạnh của tình đồng chí.



c. Biểu tượng của tình đồng đội:

Không gian:
Thời gian:
Bối cảnh:
Tư thế người lính:
Tâm hồn:
Đêm về khuya
hoang vu, lạnh lẽo
căng thẳng trước trận chiến
chủ động “ chờ”
ung dung, thanh thản lạ kì, tình yêu nước hun đúc lên thành tinh thần tự nguyện, sẵng sàng xả thân, tận hiến.
Khép lại bài thơ là một hình ảnh thơ đẹp, em hãy chỉ ra cái hay và cái đẹp của câu thơ:
“ Đầu súng trăng treo ”
Đầu súng trăng treo.
hình ảnh
giàu sức gợi
thực tiễn cuộc chiến đấu
vẻ đẹp tâm hồn người lính
tình đồng chí sáng trong
liên tưởng
vẻ đẹp tâm hồn dân tộc
trăng
súng
hòa bình, thi sĩ, …
chiến tranh, chiến sĩ,…
"Đầu súng trăng treo" là hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng: hiện thực và lãng mạn, chiến tranh và hòa bình, chất chiến sĩ hòa vào chất thi sĩ. Tạo nên hình ảnh thơ đẹp, bay bổng và thi vị, gợi dư âm cho bài thơ.
2. Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ bình dị, đượm chất dân gian, tình cảm chân thành.
- Tả thực + lãng mạn  hình ảnh đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.

3. Ý nghĩa văn bản:
Ca ngợi tình đồng chí cao đẹp giữa người chiến sĩ trong thời kháng chiến chống Pháp gian khổ.
III. Tổng kết: Ghi nhớ SGK/130
Tình đồng chí của người lính dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu được thể hiện thật tự nhiên, bình dị mà sâu sắc trong mọi hoàn cảnh, nó góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng.

Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu thể hiện hình tượng người lính cách mạng và sự gắn bó keo sơn của họ qua những chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng giàu sức biểu cảm.
Ca ngợi tình đồng chí, đồng đội thắm thiết của người lính cách mạng.
Hình ảnh chân thực, giản dị mà cao đẹp của anh bộ đội cụ Hồ.
Câu 1: Bài thơ "Đồng chí" ra đời vào năm nào? Em biết gì về hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
Hoạt động luyện tập
Câu 2: Người chiến sĩ khi tham gia vào trận chiến luôn thể hiện tư thế và tâm hồn như thế nào?
Hoạt động luyện tập
Câu 3: "Đầu súng trăng treo" vừa là hình ảnh tả thực vừa là hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng cho hiện thực và nhân đạo đúng hay sai?
Hoạt động luyện tập
Hoạt động vận dụng
Câu hỏi: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về hình ảnh “Đầu súng trăng treo”.
Đoạn văn tham khảo

Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu đã kết thúc với những hình ảnh thật đẹp, thật ý nghĩa “Đầu súng trăng treo” - câu thơ chỉ có 4 chữ, nhịp thơ thay đổi đột ngột, dồn nén, chắc gọn, gây sự chú ý của người đọc. Trong đêm phục kích, người lính bỗng phát hiện nơi đầu súng có một vầng trăng treo. Từ “ treo” đã tạo nên mối quan hệ bất ngờ độc đáo, nối liền mặt đất với bầu trời, gợi nên những liên tưởng vừa hiện thực lại vừa lãng mạn. Chất hiện thực ở đây được thể hiện rõ bởi đêm khuya trăng trên cao sà xuống thấp dần. Ở vị trí người lính, vầng trăng như đang treo trên đầu súng của mình. Trong hoàn cảnh hết sức gian khổ khốc liệt: đêm đông giá lạnh, rừng hoang sương muối, cái chết cận kề, vậy mà tâm hồn nhạy cảm của người chiến sĩ vẫn thấy hình ảnh trăng và súng thú vị. Súng và trăng là gần và xa, là thực tại và mơ mộng, là chất hiện thực và chất lãng mạn, là chất chiến sĩ và chất thi sĩ. Đó là những mặt bổ sung, hài hòa với nhau trong cuộc đời người lính. Súng và trăng đã tạo nên một cặp đồng chí tô đậm hơn vẻ đẹp của những người đồng chí đang đứng cạnh bên nhau. Chính tình đồng chí đã khiến cho người lính cảm thấy cuộc đời vẫn đẹp, vẫn thơ mộng, giúp họ tạo nên chiến thắng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Nắm vững giá trị nội dung, nghệ thuật.
- Hoàn thành đoạn văn.
- Khuyến khích vẽ tranh về người lính.
- Chuẩn bị bài mới: “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật
+ Đọc bài thơ
+ Tìm hiểu nội dung qua câu hỏi SGK.
 
Gửi ý kiến