Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Khu vực Tây Nam Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dư Thị Thanh Tâm
Ngày gửi: 22h:04' 17-11-2021
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: Dư Thị Thanh Tâm
Ngày gửi: 22h:04' 17-11-2021
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÍ 8
DƯ THỊ THANH TÂM
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN CAO PHONG
Câu 1: Quốc gia nào trở nên giàu có dựa vào nguồn tài nguyên dầu khí phong phú:
A. Nhật Bản B. Việt Nam C. Cô-oét D. Lào
Câu 2: Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít chủ yếu phân bố ở:
Đông Nam Á, Trung Á, Nam Á.
Tây Nam Á, Trung Á, Nam Á.
Đông Nam Á, Đông Á, Bắc Á.
D. Đông Nam Á, Tây Nam Á, Nam Á.
Câu 3: Chế độ nước sông ở Tây Nam Á và Trung Á có đặc điểm:
A. Chế độ nước chia làm hai mùa rõ rệt.
B. Lưu lượng nước càng về hạ lưu càng giảm.
C. Về mùa xuân có lũ băng.
D. Chế độ nước điều hòa quanh năm.
Câu 4: Kiểu khí hậu lục địa phân bố ở đâu của châu á:
A. Bắc Á, Trung Á. B. Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á.
C. Tây Nam Á, Trung Á. D. Đông Á, Đông Nam Á và Trung Á.
Câu 5: Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào
A. Bắc Á B. Nam Á C. Tây Nam Á D. Đông Nam Á
1
1
2
3
4
5
2
3
4
5
KHU VỰC
Bài 9
TÂY NAM Á
Lược đồ tự nhiên TÂY NAM Á
420B
120 B
- Nằm trong khoảng vĩ độ: từ 120B - 420B
- Tiếp giáp:
+ Vịnh: Pec-xich
+ Biển: Đen, Đỏ, A-rap, Ca-xpi, Địa Trung Hải.
+ Khu vực: Trung Á, Nam Á
+Châu lục: Châu Âu, Châu Phi
Dựa vào H9.1 em hãy: - Xác định vị trí, giới hạn của khu vực
Tây Nam Á nằm trong các khoảng vĩ độ nào?
Tây Nam Á giáp các vịnh, biển, các khu vực, các châu lục nào?
CHÂU ÂU
CHÂU Á
CHÂU PHI
Vị trí địa lý có ý nghĩa gì ?
Kênh đào Xuy-ê
Kênh đào Xuy-ê, một kỳ quan vừa có giá trị tự nhiên, vừa có giá trị kinh tế, nối liền Địa Trung Hải với biển Đỏ, nối liền Đại Tây Dương với Ấn Độ Dương, khởi công năm 1859 xây dựng trong 10 năm, dài 173 km.
II.ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
+ Địa hình:
- Phía Đông Bắc: Các dãy núi cao, bao quanh các sơn nguyên .
- Ở giữa: Đồng bằng Lưỡng Hà màu mỡ.
-Phía Tây Nam: Sơn nguyên đồ sộ.
=> Khu vực có nhiều núi và cao nguyên.
II.ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
+ Địa hình:
Quan sát lược đồ,em hãy cho biết TNA nằm trong đới, kiểu khí hậu nào?
+ Khí hậu:
Em hiểu gì về những kiểu khí hậu này?
Khô, nóng quanh năm.
Tại sao khu vực Tây Nam Á nằm sát biển lại có khí hậu nóng và khô hạn quanh năm?
II.ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
+ Địa hình:
+ Khí hậu:
Khô, nóng quanh năm.
+Sông ngòi:
Quan sát lược đồ , em có nhận xét gì về đặc điểm sông ngòi của khu vực này? Kể tên các con sông lớn.
Kém phát triển.
Có 2 sông lớn: Ti- grơ và Ơ- phrat.
II.ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
+ Địa hình:
+ Khí hậu:
Khô, nóng quanh năm.
+Sông ngòi:
Kém phát triển.
Có 2 sông lớn: Ti- grơ và Ơ- phrat.
+Cảnh quan:
Quan sát lược đồ, em hãy đọc tên các cảnh quan phổ biến của vùng.
Chủ yếu là hoang mạc và bán hoang mạc.
II.ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
+ Địa hình:
+ Khí hậu:
Khô, nóng quanh năm.
+Sông ngòi:
Dựa vào lược đồ tự nhiên, cho biết: Tây Nam Á có nguồn tài nguyên khoáng sản nào là quan trọng nhất? Phân bố ở đâu?.
Kém phát triển.
Có 2 sông lớn: Ti- grơ và Ơ- phrat.
+Cảnh quan:
Chủ yếu là hoang mạc và bán hoang mạc.
+Khoáng sản:
Chủ yếu là dầu mỏ, tập trung ở ven vịnh Pecxich và đồng bằng Lưỡng Hà.
DƯ THỊ THANH TÂM
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN CAO PHONG
Câu 1: Quốc gia nào trở nên giàu có dựa vào nguồn tài nguyên dầu khí phong phú:
A. Nhật Bản B. Việt Nam C. Cô-oét D. Lào
Câu 2: Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít chủ yếu phân bố ở:
Đông Nam Á, Trung Á, Nam Á.
Tây Nam Á, Trung Á, Nam Á.
Đông Nam Á, Đông Á, Bắc Á.
D. Đông Nam Á, Tây Nam Á, Nam Á.
Câu 3: Chế độ nước sông ở Tây Nam Á và Trung Á có đặc điểm:
A. Chế độ nước chia làm hai mùa rõ rệt.
B. Lưu lượng nước càng về hạ lưu càng giảm.
C. Về mùa xuân có lũ băng.
D. Chế độ nước điều hòa quanh năm.
Câu 4: Kiểu khí hậu lục địa phân bố ở đâu của châu á:
A. Bắc Á, Trung Á. B. Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á.
C. Tây Nam Á, Trung Á. D. Đông Á, Đông Nam Á và Trung Á.
Câu 5: Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào
A. Bắc Á B. Nam Á C. Tây Nam Á D. Đông Nam Á
1
1
2
3
4
5
2
3
4
5
KHU VỰC
Bài 9
TÂY NAM Á
Lược đồ tự nhiên TÂY NAM Á
420B
120 B
- Nằm trong khoảng vĩ độ: từ 120B - 420B
- Tiếp giáp:
+ Vịnh: Pec-xich
+ Biển: Đen, Đỏ, A-rap, Ca-xpi, Địa Trung Hải.
+ Khu vực: Trung Á, Nam Á
+Châu lục: Châu Âu, Châu Phi
Dựa vào H9.1 em hãy: - Xác định vị trí, giới hạn của khu vực
Tây Nam Á nằm trong các khoảng vĩ độ nào?
Tây Nam Á giáp các vịnh, biển, các khu vực, các châu lục nào?
CHÂU ÂU
CHÂU Á
CHÂU PHI
Vị trí địa lý có ý nghĩa gì ?
Kênh đào Xuy-ê
Kênh đào Xuy-ê, một kỳ quan vừa có giá trị tự nhiên, vừa có giá trị kinh tế, nối liền Địa Trung Hải với biển Đỏ, nối liền Đại Tây Dương với Ấn Độ Dương, khởi công năm 1859 xây dựng trong 10 năm, dài 173 km.
II.ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
+ Địa hình:
- Phía Đông Bắc: Các dãy núi cao, bao quanh các sơn nguyên .
- Ở giữa: Đồng bằng Lưỡng Hà màu mỡ.
-Phía Tây Nam: Sơn nguyên đồ sộ.
=> Khu vực có nhiều núi và cao nguyên.
II.ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
+ Địa hình:
Quan sát lược đồ,em hãy cho biết TNA nằm trong đới, kiểu khí hậu nào?
+ Khí hậu:
Em hiểu gì về những kiểu khí hậu này?
Khô, nóng quanh năm.
Tại sao khu vực Tây Nam Á nằm sát biển lại có khí hậu nóng và khô hạn quanh năm?
II.ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
+ Địa hình:
+ Khí hậu:
Khô, nóng quanh năm.
+Sông ngòi:
Quan sát lược đồ , em có nhận xét gì về đặc điểm sông ngòi của khu vực này? Kể tên các con sông lớn.
Kém phát triển.
Có 2 sông lớn: Ti- grơ và Ơ- phrat.
II.ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
+ Địa hình:
+ Khí hậu:
Khô, nóng quanh năm.
+Sông ngòi:
Kém phát triển.
Có 2 sông lớn: Ti- grơ và Ơ- phrat.
+Cảnh quan:
Quan sát lược đồ, em hãy đọc tên các cảnh quan phổ biến của vùng.
Chủ yếu là hoang mạc và bán hoang mạc.
II.ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
+ Địa hình:
+ Khí hậu:
Khô, nóng quanh năm.
+Sông ngòi:
Dựa vào lược đồ tự nhiên, cho biết: Tây Nam Á có nguồn tài nguyên khoáng sản nào là quan trọng nhất? Phân bố ở đâu?.
Kém phát triển.
Có 2 sông lớn: Ti- grơ và Ơ- phrat.
+Cảnh quan:
Chủ yếu là hoang mạc và bán hoang mạc.
+Khoáng sản:
Chủ yếu là dầu mỏ, tập trung ở ven vịnh Pecxich và đồng bằng Lưỡng Hà.
 








Các ý kiến mới nhất