Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hằng
Ngày gửi: 12h:10' 18-11-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 87
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hằng
Ngày gửi: 12h:10' 18-11-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích:
0 người
Tuần 7:
Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
Ghi nhớ; Sách giáo khoa trang 67
Luyện từ và câu
* Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ về từ đồng âm.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tuần 7:
Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
Ghi nhớ; Sách giáo khoa trang 67
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
Răng
Mũi
Tai
A
B
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe.
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
Răng
Mũi
Tai
A
B
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe.
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
B
Răng
Mũi
Tai
I. Nhận xét.
Nghĩa gốc
(là nghĩa ban đầu của vật)
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
Răng
Mũi
tai
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Thảo luận nhóm đôi
Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được
Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
Vậy: Răng cào, mũi thuyền, tai ấm là những từ mang nghĩa chuyển.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
Răng
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc, nhọn sắp đều nhau thành hàng.
Mũi
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Tai
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận mọc ra ở hai bên.
Cùng chỉ vật sắc, nhọn, sắp đều nhau thành hàng.
Cùng chỉ một bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Cùng chỉ một bộ phận mọc ra ở hai bên.
Dùng để nhai thức ăn
Dùng để dọn dẹp, thu gọn.
Dùng để thở, ngửi.
Chỉ, lái về phía trước.
Dùng để nghe.
Dùng để cầm, bê cho chắc chắn.
- Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa?
- Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa?
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
I. Nhận xét.
* Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển.
* Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
II. Ghi nhớ
II. Ghi nhớ SGK/67:
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
Luyện tập
a. Mắt
b. Chân
c. Đầu
Bài 1VBT/42. Đọc các câu dưới đây. Gạch một gạch (-) dưới các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc ; Gạch hai gạch (=) dưới các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa chuyển?
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
Quả na mở mắt.
Nghĩa chuyển
Đôi mắt của bé mở to.
Nghĩa gốc
Bé đau chân.
Nghĩa gốc
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
Nghĩa chuyển
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
nghĩa gốc
Nước suối đầu nguồn rất trong.
nghĩa chuyển
lưỡi rìu
Bài 2 VBT/42. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ dưới đây : lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
Luyện tập
Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi rìu…
miệng bát
miệng núi lửa
Bài 2 VBT/42. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ dưới đây : lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
Luyện tập
Miệng: miệng chén, miệng hũ, miệng bình, miệng hố, miệng núi lửa...
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng
Luyện tập
Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ áo, cổ tay...
cổ bình
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng
Luyện tập
Tay: tay áo, tay ghế, tay tre, một tay bóng bàn...
tay ghế
Bài 2 VBT/42. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ dưới đây : lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
Luyện tập
Lưng: lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê...
lưng núi
Giao bài tự học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ SGK/67
Phân biệt từ nhiều nghĩa, từ đồng âm
- Xem trước và chuẩn bị bài Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
Ghi nhớ; Sách giáo khoa trang 67
Luyện từ và câu
* Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ về từ đồng âm.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tuần 7:
Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
Ghi nhớ; Sách giáo khoa trang 67
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
Răng
Mũi
Tai
A
B
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe.
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
Răng
Mũi
Tai
A
B
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe.
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
B
Răng
Mũi
Tai
I. Nhận xét.
Nghĩa gốc
(là nghĩa ban đầu của vật)
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
Răng
Mũi
tai
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Thảo luận nhóm đôi
Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được
Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
Vậy: Răng cào, mũi thuyền, tai ấm là những từ mang nghĩa chuyển.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
Răng
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc, nhọn sắp đều nhau thành hàng.
Mũi
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Tai
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận mọc ra ở hai bên.
Cùng chỉ vật sắc, nhọn, sắp đều nhau thành hàng.
Cùng chỉ một bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Cùng chỉ một bộ phận mọc ra ở hai bên.
Dùng để nhai thức ăn
Dùng để dọn dẹp, thu gọn.
Dùng để thở, ngửi.
Chỉ, lái về phía trước.
Dùng để nghe.
Dùng để cầm, bê cho chắc chắn.
- Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa?
- Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa?
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
I. Nhận xét.
* Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển.
* Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
II. Ghi nhớ
II. Ghi nhớ SGK/67:
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
Luyện tập
a. Mắt
b. Chân
c. Đầu
Bài 1VBT/42. Đọc các câu dưới đây. Gạch một gạch (-) dưới các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc ; Gạch hai gạch (=) dưới các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa chuyển?
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
Quả na mở mắt.
Nghĩa chuyển
Đôi mắt của bé mở to.
Nghĩa gốc
Bé đau chân.
Nghĩa gốc
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
Nghĩa chuyển
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
nghĩa gốc
Nước suối đầu nguồn rất trong.
nghĩa chuyển
lưỡi rìu
Bài 2 VBT/42. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ dưới đây : lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
Luyện tập
Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi rìu…
miệng bát
miệng núi lửa
Bài 2 VBT/42. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ dưới đây : lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
Luyện tập
Miệng: miệng chén, miệng hũ, miệng bình, miệng hố, miệng núi lửa...
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng
Luyện tập
Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ áo, cổ tay...
cổ bình
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng
Luyện tập
Tay: tay áo, tay ghế, tay tre, một tay bóng bàn...
tay ghế
Bài 2 VBT/42. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ dưới đây : lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
Luyện tập
Lưng: lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê...
lưng núi
Giao bài tự học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ SGK/67
Phân biệt từ nhiều nghĩa, từ đồng âm
- Xem trước và chuẩn bị bài Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2021
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
 







Các ý kiến mới nhất