Chương I. §2. Tập hợp các số tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm ngọc huy anh
Ngày gửi: 12h:58' 18-11-2021
Dung lượng: 320.3 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: phạm ngọc huy anh
Ngày gửi: 12h:58' 18-11-2021
Dung lượng: 320.3 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Bảng ghi dân số của một số tỉnh, thành phố ở nước ta năm 2019.
Em hãy đọc dân số tương ứng ở mỗi tỉnh trên và cho biết tỉnh thành phố nào có dân số nhiều nhất?
2/ Biểu diễn số tự nhiên:
a. Biểu diễn số tự nhiên trên tia số
b. Cấu tạo thập phân của số tự nhiên
Ví dụ :
Cho các số : 966, 953
Xác định chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm của mỗi số trên.
Viết số 953 thành tổng theo mẫu :
966 = 900 + 60 + 6 = 9 x 100 + 6 x 10 + 6
Tiết 3 –Bài 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
2/ Biểu diễn số tự nhiên:
b. Cấu tạo thập phân của số tự nhiên:
Ví dụ 1 :
a) 966 có chữ số hàng trăm là 9, chữ số hàng chục là 6 và chữ số hàng đơn vị là 6
953 có chữ số hàng trăm là 9, chữ số hàng chục là 5 và chữ số hàng đơn vị là 3
Tiết 3 -BÀI 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Kết luận :
- Số tự nhiên được viết trong hệ thập phân bởi một, hai hay nhiều chữ số. Các chữ số được dùng là 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9. Khi một số gồm hai chữ số trở lên thì chữ số đầu tiên ( tính từ trái sáng phải) khác 0.
- Trong cách viết một số tự nhiên có nhiều chữ số, mỗi chữ số ở những vị trí khác nhau có giá trị khác nhau.
Kí hiệu:
Tiết 3 -BÀI 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
b. Cấu tạo thập phân của số tự nhiên:
b. Cấu tạo thập phân của số tự nhiên.
Ví dụ 3:
Bài 4
Tiết 3 -BÀI 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
3. Số La Mã:
Tiết 3 -BÀI 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Các số tự nhiên từ 1 đến 10 được ghi bằng số La Mã tương ứng như sau:
Các số La Mã này được ghi bởi ba chữ số: I, V, X.
Nếu thêm vào bên trái mỗi số ở dòng (1) một chữ số X thì ta được các số La Mã từ 11 đến 20:
(1)
Nếu thêm vào bên trái mỗi số ở dòng (1) một chữ số XX thì ta được các số La Mã từ 21 đến 30:
Tiết 3 -BÀI 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
a) Đọc các số La Mã sau: XVI, XVIII, XXII, XXVI, XXVIII
b) Viết các số sau bằng số La Mã: 12, 15, 17, 24, 25, 29
Bài 5:
a)XVI : mười sáu
XVIII : Mười tám
XXII : Hai mươi hai
XXVI : Hai mươi sáu
XXVIII : Hai mươi tám
b) 12 : XII
15 : XV
24 : XXIV
25 : XXV
29 : XXIX
Tiết 3 -BÀI 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
3. So sánh hai số tự nhiên:
Chú ý:
Trong hai số tự nhiên khác nhau, có một số nhỏ hơn số kia.
Nếu số a nhỏ hơn số b thì ta viết a < b hoặc b > a.
kí hiệu lớn hơn “ > ”, nhỏ hơn “ < ”
Trong hai số 3 và 5 số nào nhỏ hơn?
Nếu a < b và b < c thì a < c.
VD: Nếu 3 < 5 và 5 < 8 thì 3 < 8.
3 < 5
Tiết 3 -BÀI 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
3. So sánh hai số tự nhiên:
Kết luận:
- Trong hai số tự nhiên có số chữ số khác nhau: Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì nhỏ hơn.
- Để so sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau, ta lần lượt so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng ( tính từ trái sang phải), cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Ở cặp chữ số khác nhau đó, chữ số nào lớn hơn thì số tự nhiên chứa chữ số đó lớn hơn.
So sánh : a) 9 998 và 10 000 b) 524 697 và 524 687
a) 9 998 < 10 000
b) 524 697 > 524 687
Tiết 3 -BÀI 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
3. So sánh hai số tự nhiên:
Bài 6 So sánh :
a) 35 216098 và 8 935 789
b) 69 098 327 và 69 098 357
a) Số 35 216 098 có tám chữ số và số 8 935 789 có bảy chữ số.
b) Do hai số 69 098 327 và 69 098 357 có cùng các chữ số nên ta lần lượt so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng kể từ trái sang phải cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau là 2 < 5
Tiết 3 -BÀI 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Vậy 35 216 098 > 8 935 789
Vậy 69 098 327 < 69 098 357
a)
b)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại tập hợp N và N*
So sánh các số tự nhiên
Đọc,viết số La Mã
LàmBT4,5 SGK/13,Xem Có thể em chưa biết
Xem Bài “ Tam giác đều,hình vuông,lục giác đều”/93sgk
Em hãy đọc dân số tương ứng ở mỗi tỉnh trên và cho biết tỉnh thành phố nào có dân số nhiều nhất?
2/ Biểu diễn số tự nhiên:
a. Biểu diễn số tự nhiên trên tia số
b. Cấu tạo thập phân của số tự nhiên
Ví dụ :
Cho các số : 966, 953
Xác định chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm của mỗi số trên.
Viết số 953 thành tổng theo mẫu :
966 = 900 + 60 + 6 = 9 x 100 + 6 x 10 + 6
Tiết 3 –Bài 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
2/ Biểu diễn số tự nhiên:
b. Cấu tạo thập phân của số tự nhiên:
Ví dụ 1 :
a) 966 có chữ số hàng trăm là 9, chữ số hàng chục là 6 và chữ số hàng đơn vị là 6
953 có chữ số hàng trăm là 9, chữ số hàng chục là 5 và chữ số hàng đơn vị là 3
Tiết 3 -BÀI 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Kết luận :
- Số tự nhiên được viết trong hệ thập phân bởi một, hai hay nhiều chữ số. Các chữ số được dùng là 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9. Khi một số gồm hai chữ số trở lên thì chữ số đầu tiên ( tính từ trái sáng phải) khác 0.
- Trong cách viết một số tự nhiên có nhiều chữ số, mỗi chữ số ở những vị trí khác nhau có giá trị khác nhau.
Kí hiệu:
Tiết 3 -BÀI 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
b. Cấu tạo thập phân của số tự nhiên:
b. Cấu tạo thập phân của số tự nhiên.
Ví dụ 3:
Bài 4
Tiết 3 -BÀI 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
3. Số La Mã:
Tiết 3 -BÀI 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Các số tự nhiên từ 1 đến 10 được ghi bằng số La Mã tương ứng như sau:
Các số La Mã này được ghi bởi ba chữ số: I, V, X.
Nếu thêm vào bên trái mỗi số ở dòng (1) một chữ số X thì ta được các số La Mã từ 11 đến 20:
(1)
Nếu thêm vào bên trái mỗi số ở dòng (1) một chữ số XX thì ta được các số La Mã từ 21 đến 30:
Tiết 3 -BÀI 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
a) Đọc các số La Mã sau: XVI, XVIII, XXII, XXVI, XXVIII
b) Viết các số sau bằng số La Mã: 12, 15, 17, 24, 25, 29
Bài 5:
a)XVI : mười sáu
XVIII : Mười tám
XXII : Hai mươi hai
XXVI : Hai mươi sáu
XXVIII : Hai mươi tám
b) 12 : XII
15 : XV
24 : XXIV
25 : XXV
29 : XXIX
Tiết 3 -BÀI 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
3. So sánh hai số tự nhiên:
Chú ý:
Trong hai số tự nhiên khác nhau, có một số nhỏ hơn số kia.
Nếu số a nhỏ hơn số b thì ta viết a < b hoặc b > a.
kí hiệu lớn hơn “ > ”, nhỏ hơn “ < ”
Trong hai số 3 và 5 số nào nhỏ hơn?
Nếu a < b và b < c thì a < c.
VD: Nếu 3 < 5 và 5 < 8 thì 3 < 8.
3 < 5
Tiết 3 -BÀI 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
3. So sánh hai số tự nhiên:
Kết luận:
- Trong hai số tự nhiên có số chữ số khác nhau: Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì nhỏ hơn.
- Để so sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau, ta lần lượt so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng ( tính từ trái sang phải), cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Ở cặp chữ số khác nhau đó, chữ số nào lớn hơn thì số tự nhiên chứa chữ số đó lớn hơn.
So sánh : a) 9 998 và 10 000 b) 524 697 và 524 687
a) 9 998 < 10 000
b) 524 697 > 524 687
Tiết 3 -BÀI 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
3. So sánh hai số tự nhiên:
Bài 6 So sánh :
a) 35 216098 và 8 935 789
b) 69 098 327 và 69 098 357
a) Số 35 216 098 có tám chữ số và số 8 935 789 có bảy chữ số.
b) Do hai số 69 098 327 và 69 098 357 có cùng các chữ số nên ta lần lượt so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng kể từ trái sang phải cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau là 2 < 5
Tiết 3 -BÀI 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Vậy 35 216 098 > 8 935 789
Vậy 69 098 327 < 69 098 357
a)
b)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại tập hợp N và N*
So sánh các số tự nhiên
Đọc,viết số La Mã
LàmBT4,5 SGK/13,Xem Có thể em chưa biết
Xem Bài “ Tam giác đều,hình vuông,lục giác đều”/93sgk
 








Các ý kiến mới nhất