Tìm kiếm Bài giảng
Bài 19. Thực hành: Sơ cứu cầm máu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Xuân Mai
Ngày gửi: 21h:37' 18-11-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 168
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Xuân Mai
Ngày gửi: 21h:37' 18-11-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 168
Số lượt thích:
0 người
MÔN SINH HỌC 8
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRẢNG BÀNG
CHỦ ĐỀ : TUẦN HOÀN
TIẾT 23 – BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
I. MỤC TIÊU:
+ Phân biệt được các dạng chảy máu ở động mạch, tĩnh mạch hay mao mạch để có phương pháp xử lí phù hợp.
+ Rèn kĩ năng xử lí vết thương, băng bó hoặc làm garô.
II. CHUẨN BỊ:
+ Băng: 1 cuộn.
+ Gạc: 2 miếng.
+ Bông: 1 gói.
+ Dây cao su hoặc dây vải
+ Một miếng vải mềm 10x30cm:
+ Kéo
TIẾT 23 – BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
I. MỤC TIÊU:
II. CHUẨN BỊ:
III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH:
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
- Máu chảy ít, chậm
- Máu chảy nhiều hơn, nhanh hơn.
- Máu chảy nhiều, nhanh, có thể thành tia.
TIẾT 23 – BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu:
a. Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
- Bước 1: Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút (cho tới khi thấy máu không chảy ra nữa)
- Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iôt.
- Bước 3:
+ Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán.
+ Khi vết thương lớn cho miếng bông vào giữa hai miếng gạc rồi đặt nó vào miệng vết thương và dùng băng buộc chặt lại.
III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH:
I. MỤC TIÊU:
II. CHUẨN BỊ:
TIẾT 23 – BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
- Bước 1: Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút (cho tới khi thấy máu không chảy ra nữa)
- Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iôt.
- Bước 3:
+ Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán.
+ Khi vết thương lớn cho miếng bông vào giữa hai miếng gạc rồi đặt nó vào miệng vết thương và dùng băng buộc chặt lại.
TIẾT 23 – BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
Ép chặt mép vết thương. Chèn băng gạc quanh dị vật (không trùm lên)
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu:
a. Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH:
I. MỤC TIÊU:
II. CHUẨN BỊ:
TIẾT 23 – BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
b. Vết thương ở cổ tay:
H 19-1. Các vị trí động mạch chủ yếu trên cơ thể người thường dùng trong sơ cứu
TIẾT 23 – BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
- Bước 1: Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.
- Bước 2: Buộc garô (dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương).
b. Vết thương ở cổ tay:
TIẾT 23 – BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
a. Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH:
I. MỤC TIÊU:
II. CHUẨN BỊ:
Lưu ý:
+ Chỉ các vết thương chảy máu động mạch ở tay (chân) mới sử dụng biện pháp buộc dây garô.
+ Cứ sau 15 phút lại nới dây garô ra và buộc lại vì các mô ở dưới vết buộc có thể chất do thiếu oxi và các chất dinh dưỡng.
+ Vết thương chảy máu động mạch ở các vị trí khác chỉ dùng biện pháp ấn tay vào động mạch gần vết thương nhưng về phía tim.
- Bước 1: Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.
- Bước 2: Buộc garô (dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương).
- Bước 3: Sát trùng vết thương, đặt gạc và bông lên miệng vết thương rồi băng lại.
- Bước 4: Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
TIẾT 23 – BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
b. Vết thương ở cổ tay:
a. Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH:
I. MỤC TIÊU:
II. CHUẨN BỊ:
IV. Thu hoạch:
1. Kiến thức:
1. Phân biệt chảy máu tĩnh mạch và động mạch?
- Tĩnh mạch máu chảy ít hơn, chậm. Động mạch máu chảy nhiều, nhanh, thành tia.
2. Những yêu cầu cơ bản của biện pháp buộc dây garo là gì?
- Vị trí buộc cách vết thương vừa phải (> 5 cm), không buộc quá chặt, cứ 15’ nới lỏng dây buộc lại.
3. Vì sao chỉ những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc chân mới dùng biện pháp buộc dây garo?
- Vì tay và chân là những mô đặc nên biện pháp buộc dây garô mới có hiệu quả cầm máu.
4. Những vết thương chảy máu động mạch không phải ở tay chân xử lí như thế nào?
- Ở những vị trí khác, biện pháp này không có hiệu quả, vừa có thể nguy hiểm đến tính mạng
- Ví dụ vết thương ở đầu, cổ, mặt) do não chỉ cần thiếu ôxy khoảng ¾ phút đã có thể bị tổn thương tới mức không thể phục hồi.
TIẾT 23 – BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
2. Kỹ năng:
Điền thông tin vào bảng sau:
- Dùng ngón cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút.
- Sát trùng vết thương.
- Băng vết thương.
- Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.
- Buộc garô.
- Sát trùng vết thương, rồi băng lại.
- Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
TIẾT 23 – BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
IV. Thu hoạch:
1. Kiến thức:
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1. Đối với tiết học này
Hoàn thành bài thu hoạch
Chú ý các kĩ năng sơ cứu cầm máu
2. Đối với tiết học tiếp theo
- BÀI 20 – Hô hấp và các cơ quan hô hấp
- Tìm hiểu: Hô hấp là gì, dung tích sống là gì
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRẢNG BÀNG
CHỦ ĐỀ : TUẦN HOÀN
TIẾT 23 – BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
I. MỤC TIÊU:
+ Phân biệt được các dạng chảy máu ở động mạch, tĩnh mạch hay mao mạch để có phương pháp xử lí phù hợp.
+ Rèn kĩ năng xử lí vết thương, băng bó hoặc làm garô.
II. CHUẨN BỊ:
+ Băng: 1 cuộn.
+ Gạc: 2 miếng.
+ Bông: 1 gói.
+ Dây cao su hoặc dây vải
+ Một miếng vải mềm 10x30cm:
+ Kéo
TIẾT 23 – BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
I. MỤC TIÊU:
II. CHUẨN BỊ:
III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH:
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
- Máu chảy ít, chậm
- Máu chảy nhiều hơn, nhanh hơn.
- Máu chảy nhiều, nhanh, có thể thành tia.
TIẾT 23 – BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu:
a. Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
- Bước 1: Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút (cho tới khi thấy máu không chảy ra nữa)
- Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iôt.
- Bước 3:
+ Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán.
+ Khi vết thương lớn cho miếng bông vào giữa hai miếng gạc rồi đặt nó vào miệng vết thương và dùng băng buộc chặt lại.
III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH:
I. MỤC TIÊU:
II. CHUẨN BỊ:
TIẾT 23 – BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
- Bước 1: Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút (cho tới khi thấy máu không chảy ra nữa)
- Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iôt.
- Bước 3:
+ Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán.
+ Khi vết thương lớn cho miếng bông vào giữa hai miếng gạc rồi đặt nó vào miệng vết thương và dùng băng buộc chặt lại.
TIẾT 23 – BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
Ép chặt mép vết thương. Chèn băng gạc quanh dị vật (không trùm lên)
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu:
a. Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH:
I. MỤC TIÊU:
II. CHUẨN BỊ:
TIẾT 23 – BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
b. Vết thương ở cổ tay:
H 19-1. Các vị trí động mạch chủ yếu trên cơ thể người thường dùng trong sơ cứu
TIẾT 23 – BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
- Bước 1: Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.
- Bước 2: Buộc garô (dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương).
b. Vết thương ở cổ tay:
TIẾT 23 – BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
a. Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH:
I. MỤC TIÊU:
II. CHUẨN BỊ:
Lưu ý:
+ Chỉ các vết thương chảy máu động mạch ở tay (chân) mới sử dụng biện pháp buộc dây garô.
+ Cứ sau 15 phút lại nới dây garô ra và buộc lại vì các mô ở dưới vết buộc có thể chất do thiếu oxi và các chất dinh dưỡng.
+ Vết thương chảy máu động mạch ở các vị trí khác chỉ dùng biện pháp ấn tay vào động mạch gần vết thương nhưng về phía tim.
- Bước 1: Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.
- Bước 2: Buộc garô (dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương).
- Bước 3: Sát trùng vết thương, đặt gạc và bông lên miệng vết thương rồi băng lại.
- Bước 4: Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
TIẾT 23 – BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
b. Vết thương ở cổ tay:
a. Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH:
I. MỤC TIÊU:
II. CHUẨN BỊ:
IV. Thu hoạch:
1. Kiến thức:
1. Phân biệt chảy máu tĩnh mạch và động mạch?
- Tĩnh mạch máu chảy ít hơn, chậm. Động mạch máu chảy nhiều, nhanh, thành tia.
2. Những yêu cầu cơ bản của biện pháp buộc dây garo là gì?
- Vị trí buộc cách vết thương vừa phải (> 5 cm), không buộc quá chặt, cứ 15’ nới lỏng dây buộc lại.
3. Vì sao chỉ những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc chân mới dùng biện pháp buộc dây garo?
- Vì tay và chân là những mô đặc nên biện pháp buộc dây garô mới có hiệu quả cầm máu.
4. Những vết thương chảy máu động mạch không phải ở tay chân xử lí như thế nào?
- Ở những vị trí khác, biện pháp này không có hiệu quả, vừa có thể nguy hiểm đến tính mạng
- Ví dụ vết thương ở đầu, cổ, mặt) do não chỉ cần thiếu ôxy khoảng ¾ phút đã có thể bị tổn thương tới mức không thể phục hồi.
TIẾT 23 – BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
2. Kỹ năng:
Điền thông tin vào bảng sau:
- Dùng ngón cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút.
- Sát trùng vết thương.
- Băng vết thương.
- Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.
- Buộc garô.
- Sát trùng vết thương, rồi băng lại.
- Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
TIẾT 23 – BÀI 19: THỰC HÀNH SƠ CỨU CẦM MÁU
IV. Thu hoạch:
1. Kiến thức:
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1. Đối với tiết học này
Hoàn thành bài thu hoạch
Chú ý các kĩ năng sơ cứu cầm máu
2. Đối với tiết học tiếp theo
- BÀI 20 – Hô hấp và các cơ quan hô hấp
- Tìm hiểu: Hô hấp là gì, dung tích sống là gì
 








Các ý kiến mới nhất