Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

on tap

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngo Van Hung
Ngày gửi: 06h:59' 19-11-2021
Dung lượng: 188.8 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
Câu 1. Thả một vật nặng rơi từ trên cao xuống là chuyển động gì?
Đáp án:
Thả một vật nặng rơi từ trên cao xuống là chuyển động thẳng
Câu 2. Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là chuyển động không đều?
A. Chuyển động của ô tô khi khởi hành.
B. Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc.
C. Chuyển động của tàu hỏa khi vào ga.
D. Cả ba chuyển động trên đều là những chuyển động không đều.
Đáp án:
D.
Câu 3. Vật sẽ như thế nào nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng?
A. Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần.
B. Vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
C. Vật đang chuyển động sẽ dừng lại.
D. Vật đang chuyển động đều sẽ chuyển động với vận tốc biến đổi.
Đáp án:
B.
Câu 4. Phương án nào sau đây có thể làm giảm được lực ma sát?
Tăng lực ép của vật lên mặt tiếp xúc.
Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc.
C. Tăng độ nhẵn của mặt tiếp xúc.
D. Tăng diện tích của mặt tiếp xúc.
Đáp án:
C.
Câu 5. Độ lớn của vận tốc có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật?
Cho biết hướng chuyển động của vật.
Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào.
C. Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm.
D. Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được.
Đáp án:
C.
Câu 6. Thế nào là chuyển động đều?
A. Là chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian.
B. Là chuyển động có vận tốc không thay đổi theo thời gian.
C. Là chuyển động có vận tốc như nhau trên mọi quãng đường.
D. Là chuyển động có vận tốc không thay đổi theo thời gian..
Đáp án:
B.
Câu 7. Một hành khách ngồi trên xe ôtô đang chạy, xe đột ngột rẽ trái, hành khách sẽ ở trạng thái nào?
A. Không thể phán đoán được. 
B. Nghiêng người sang trái.
C. Ngồi yên 
D. Nghiêng người sang phải.
Đáp án:
D.
Câu 8. Quan sát một đoàn tàu đang chạy vào ga, trong các câu mô tả sau đây, câu mô tả nào là sai?
A. Đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga.
B. Đoàn tàu đang đứng yên so với người lái tàu.
C. Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang ngồi trên tàu.
D. Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang đứng dưới sân ga.
Đáp án:
C.
Câu 9. Khi búng hòn bi trên mặt sàn, hòn bi lăn chậm dần rồi dừng lại. Lực do mặt sàn tác dụng lên hòn bi ngăn cản chuyển động của hòn bi là lực
A. ma sát trượt.       
B. ma sát lăn. 
C. ma sát nghỉ.         
D. hút của Trái Đất.
Đáp án:
B.
Câu 10.  Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều?  
A. Chuyển động của xe buýt từ Thủy Phù lên Huế.
B. Chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống.
C. Chuyển động của Mặt Trời quanh Trái Đất.
D. Chuyển động của xe ô tô.
Đáp án:
C.
Câu 11. Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?
A. Hòn đá lăn từ trên núi xuống.
B. Xe máy chạy trên đường.
C. Lá rơi từ trên cao xuống.
D. Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa.
Đáp án:
D.
Câu 12: Trường hợp nào dưới đây xuất hiện lực ma sát lăn?
A. Ma sát giữa má phanh và vành bánh xe khi phanh xe.
B. Ma sát giữa các viên bi với trục của bánh xe.
C. Ma sát khi dùng xe kéo một khúc cây mà khúc cây vẫn đứng yên.
D. Ma sát khi đánh diêm.
Đáp án:
B.
Câu 13: Công thức tính vận tốc
Công thức: v = s/t
Trong đó:
s là độ dài quãng đường đi được
v là vận tốc
t là thời gian để đi hết quãng đường
3. Đơn vị của vận tốc
- Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào đơn vị độ dài và đơn vị thời gian.
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h)
Mối liên hệ giữa m/s và km/h:
1km/h = 1000m/3600s = 0,28 m/s
1m/s = (1/1000)/(1/3600) = 3,6km/h
Câu 14: Vận tốc trung bình trên nhiều quãng đường, ví dụ trên 2 quãng đường: v = (s1 + s2):(t1 + t2)
Câu 15: - Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
- Công thức tính áp suất: p =F:S
Trong đó: F là áp lực (N)
p là áp suất (N/m2)
S là diện tích bị ép (m2)
- Ngoài đơn vị N/m2, đơn vị của áp suất còn tính theo Pa (paxcan)
1 Pa = 1 N/m2
Câu 16. Đổi đơn vị:
2,5m/s = ………….km/h;
b)7,2km/h = ………….m/s.
Đáp án:
b)7,2km/h = 7,2.1000m/3600s = 2m/s
Đáp án:
a)2,5m/s = 2,5:1000:1:3600 = 9km/h;
Câu 17.
a) Nêu cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực.
b) Biểu diễn véctơ lực sau đây: Lực kéo một vật có độ lớn 500N theo phương ngang, chiều từ phải sang trái (tỉ xích 1cm ứng với 100N).
Đáp án:
b) Biểu diễn đúng véc tơ lực
Đáp án:a) Véc tơ lực được biểu diễn bằng một mũi tên có:
Gốc là điểm đặt của lực.
Phương và chiều là phương và chiều của lực.
Độ dài biểu thị cường độ của lực theo một tỉ xích cho trước.
Véc tơ lực được kí hiệu bằng chữ F có mũi tên trên đầu
.
Câu 18: Một viên bi lăn từ trên dốc cao dài 3m hết 0,5s. Khi lăn hết dốc viên bi lăn tiếp một quãng đường nằm ngang là 4m hết 2s thì dừng lại. Tính vân tốc trung bình của viên bi trên:
a). Quãng đường dốc?
b). Quãng đường nằm ngang?
c). Cả hai quãng đường?
Tóm tắt:s1= 3m; s2= 4m; t1 = 0,5s; t2 = 2s V1 = ?; V2 =? Vtb =?
Giải: Vận tốc trung bình của viên bi trên:
a). +Quãng đường dốc là: v1 = s1/t1 = 3/0,5 = 6m/s
b).+Quãng đường ngang là: v2 = s2/t2 = 4/2 = 2m/s
c). + Cả 2 quãng đường là:
vtb = (s1 + s2)/(t1 + t2) = (3 +4)/(0,5 +2) = 2,8m/s
Câu 19: Người thứ nhất đi bộ trên quãng đường dài 3km hết thời gian 0,6 giờ. Người thứ hai đi trên quãng đường dài 270m hết 300 giây. Hỏi người nào đi nhanh hơn?
Tóm tắt:s1= 3km; s2= 270m; t1 = 0,6h; t2 = 300s V1 ? V2
Giải:
Vận tốc người thứ nhất là: V1 = s1 / t1 = 3/0,6 = 18km/h
Vận tốc người thứ hai là: V2 = s2 / t2 = 270/300 = 0,9m/s = 3,24km/h
Vì v1 > v2 nên người thứ nhất đi nhanh hơn người thứ hai.
Câu 20: Hai xe khởi hành cùng một lúc và chuyển động thẳng đều ngược chiều nhau. Vận tốc của xe thứ nhất là 60km/h, vận tốc của xe thứ hai là 72km/h. Ban đầu hai xe cách nhau 198km. Hỏi sau bao lâu thì hai xe gặp nhau?
Đáp án:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn các kiến đã ôn, kết hợp với sách giáo khoa,
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra giữa học kì 1
Thank you!
468x90
 
Gửi ý kiến