Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Áp suất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huệ
Ngày gửi: 10h:13' 19-11-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huệ
Ngày gửi: 10h:13' 19-11-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH&THCS AN CHÂU
VẬT LÍ 8
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Kính chào quý thầy cô và các em học sinh!
Dạy tốt
Học tốt
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
Bài tập định lượng
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
Áp suất chất lỏng
Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương
Áp suất
Áp suất chất rắn
Áp lực
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao
Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực lên một đơn vị diện tích
p=F:s
p=d.h
Là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
Câu 1: Áp suất phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
13
Câu 2: Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên đất mềm, còn ô tô nhẹ hơn lại có thể bị lún bánh trên chính quãng đường này?
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
Máy kéo chạy được trên đất mềm vì dùng xích có bản rộng(S lớn) nên áp suất gây ra bởi trọng lượng máy kéo nhỏ. Còn ô tô dùng bánh(S nhỏ), nên áp suất gây ra bởi trọng lượng ô tô lớn hơn nên có thể bị lún.
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
Câu 3: Có 2 loại xẻng như hình vẽ. Khi tác dụng cùng một lực thì xẻng nào nhấn vào đất dễ dàng hơn? Tại sao?
Trả lời : Loại xẻng đầu nhọn nhấn vào đất dễ dàng hơn vì diện tích
bị ép nhỏ hơn xẻng có đầu bằng, khi tác dụng cùng một áp lực
thì áp suất của xẻng đầu nhọn lớn hơn xẻng đầu bằng.
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
Câu 4: Muốn tăng áp suất thì phải làm thế nào?
Trong các cách sau đây, cách nào là đúng?
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
Câu 5: H·y chän c©u
®óng khi so s¸nh ¸p suÊt
t¹i c¸c ®iÓm A, B, C, D
ë h×nh sau:
A. pB= pc > pA > pD
B. pA= pB= pA> pC
C. PB= pC < pA < pD
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
I, Ôn tập lí thuyết
II, Bài tập
1, Bài tập định tính
Áp suất chất lỏng
Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương
Áp suất
Áp suất chất rắn
Áp lực
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao
Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực lên một đơn vị diện tích
p=F:s
p=d.h
Là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
Câu 5 : H·y chän c©u
®óng khi so s¸nh ¸p suÊt
t¹i c¸c ®iÓm A, B, C, D
ë h×nh sau:
A. pB= pc > pA > pD
B. pA= pB= pA> pC
C. PB= pC < pA < pD
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
I, Ôn tập lí thuyết
II, Bài tập
1, Bài tập định tính
Khi ta dùng 1 lực ấn miếng nhựa vuông góc với mặt phẳng, nó sẽ đẩy hết không khí ra ngoài làm cho áp suất bên trong lòng miếng nhựa sẽ chênh lệch và thấp hơn áp suất không khí bên ngoài nên sẽ ép chặt miếng nhựa làm cho nó dính vào bề mặt phẳng
Câu 6: Nêu ra sự chênh lệch áp suất xảy ra như thế nào khi đính móc nhựa vào tường
Bình A và thiết bị B là hai nhánh của bình thông nhau. Do đó ta có thể biết được mực chất lỏng của bình A, thông qua mực chất lỏng ở thiết bị B trong suốt
Câu 7: Hình vẽ một bình kín có gắn thiết bị để biết mực chất lỏng chứa trong nó. Bình A được làm bằng vật liệu không trong suốt. Thiết bị B được làm bằng vật liệu trong suốt. Hãy xác định mực chất lỏng có trong hình A?
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
Bài 1: Tính áp suất đó với áp suất của 1 ô tô nặng 4000N
có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất nằm ngang
là 200 cm2
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
I, Ôn tập lí thuyết
II, Bài tập
1, Bài tập định tính
2, Bài tập định lượng
Bài tập 2: Một xe tăng có trọng lượng 340 000N. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang, biết rằng diện tích tiếp xúc của các bản xích với đất là 1,5m2. Hãy so sánh áp suất đó với một ôtô nặng 20 000N có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất nằm ngang là 250cm2.
Bài giải
Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang:
Áp suất của ô tô lên mặt đường nằm ngang:
Tóm tắt:
Pxt = Fxt
Sxt =
Pôtô = Fôtô
Sôtô =
= 340 000 N
= 20 000 N
1,5
250
= 0,025
So sánh pôtô và pxt
Tính pôtô và pxt
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
Bài tập 3 :
Một thùng hình trụ tròn cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m.Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
I, Ôn tập lí thuyết
II, Bài tập
1, Bài tập định tính
2, Bài tập định lượng
Áp suất chất lỏng
Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương
Áp suất
Áp suất chất rắn
Áp lực
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao
Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực lên một đơn vị diện tích
p=F:s
p=d.h
Là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
Bài tập 3 :
Một thùng hình trụ tròn cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m.Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
. A
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
I, Ôn tập lí thuyết
II, Bài tập
1, Bài tập định tính
2, Bài tập định lượng
Tóm tắt:
h1 = 1,2m
dnước = 10000N/m3
p1 nước = ?
p2 nước = ?
Áp suất của nước tác dụng lên đáy thùng là: p1 = d.h1 = 10000.1,2 = 12000 (N/m2).
Giải
Chiều cao cột chất lỏng cách đáy 0,4m là:
h2 = 1,2 – 0,4 = 0,8 (m)
Áp suất của nước tác dụng lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m là:
p2 = d.h2 = 10000.0,8 = 8000 (N/m2)
ĐS: 12000 N/m2 , 8000N/m2)
Bài tập 3 :
Một thùng hình trụ tròn cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m.Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
. A
h2
h1
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
Dưới đáy đại dương có vô số loài sinh vật đang sinh sống.
Trong các cách đánh bắt cá sau, theo em không nên chọn cách nào?
Nếu chúng ta dùng mìn để đánh bắt cá, thì áp suất do mìn gây ra sẽ được truyền đi theo mọi phương, gây tác hại cho các sinh vật trong một vùng rất rộng lớn.
Do vậy tuyệt đối không nên dùng mìn để đánh bắt cá.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
Nắm vững các kiến thức cơ bản trong chuyên đề
Hoàn thiện bài tập trong vở bài tập, tiết sau học bài lực đẩy ácsimet.
Chuyên đề: Áp suất
BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC
CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
Chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe và công tác tốt!
Chúc các em học sinh chăm ngoan và học tốt!
VẬT LÍ 8
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Kính chào quý thầy cô và các em học sinh!
Dạy tốt
Học tốt
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
Bài tập định lượng
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
Áp suất chất lỏng
Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương
Áp suất
Áp suất chất rắn
Áp lực
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao
Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực lên một đơn vị diện tích
p=F:s
p=d.h
Là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
Câu 1: Áp suất phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
13
Câu 2: Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên đất mềm, còn ô tô nhẹ hơn lại có thể bị lún bánh trên chính quãng đường này?
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
Máy kéo chạy được trên đất mềm vì dùng xích có bản rộng(S lớn) nên áp suất gây ra bởi trọng lượng máy kéo nhỏ. Còn ô tô dùng bánh(S nhỏ), nên áp suất gây ra bởi trọng lượng ô tô lớn hơn nên có thể bị lún.
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
Câu 3: Có 2 loại xẻng như hình vẽ. Khi tác dụng cùng một lực thì xẻng nào nhấn vào đất dễ dàng hơn? Tại sao?
Trả lời : Loại xẻng đầu nhọn nhấn vào đất dễ dàng hơn vì diện tích
bị ép nhỏ hơn xẻng có đầu bằng, khi tác dụng cùng một áp lực
thì áp suất của xẻng đầu nhọn lớn hơn xẻng đầu bằng.
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
Câu 4: Muốn tăng áp suất thì phải làm thế nào?
Trong các cách sau đây, cách nào là đúng?
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
Câu 5: H·y chän c©u
®óng khi so s¸nh ¸p suÊt
t¹i c¸c ®iÓm A, B, C, D
ë h×nh sau:
A. pB= pc > pA > pD
B. pA= pB= pA> pC
C. PB= pC < pA < pD
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
I, Ôn tập lí thuyết
II, Bài tập
1, Bài tập định tính
Áp suất chất lỏng
Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương
Áp suất
Áp suất chất rắn
Áp lực
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao
Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực lên một đơn vị diện tích
p=F:s
p=d.h
Là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
Câu 5 : H·y chän c©u
®óng khi so s¸nh ¸p suÊt
t¹i c¸c ®iÓm A, B, C, D
ë h×nh sau:
A. pB= pc > pA > pD
B. pA= pB= pA> pC
C. PB= pC < pA < pD
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
I, Ôn tập lí thuyết
II, Bài tập
1, Bài tập định tính
Khi ta dùng 1 lực ấn miếng nhựa vuông góc với mặt phẳng, nó sẽ đẩy hết không khí ra ngoài làm cho áp suất bên trong lòng miếng nhựa sẽ chênh lệch và thấp hơn áp suất không khí bên ngoài nên sẽ ép chặt miếng nhựa làm cho nó dính vào bề mặt phẳng
Câu 6: Nêu ra sự chênh lệch áp suất xảy ra như thế nào khi đính móc nhựa vào tường
Bình A và thiết bị B là hai nhánh của bình thông nhau. Do đó ta có thể biết được mực chất lỏng của bình A, thông qua mực chất lỏng ở thiết bị B trong suốt
Câu 7: Hình vẽ một bình kín có gắn thiết bị để biết mực chất lỏng chứa trong nó. Bình A được làm bằng vật liệu không trong suốt. Thiết bị B được làm bằng vật liệu trong suốt. Hãy xác định mực chất lỏng có trong hình A?
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
Bài 1: Tính áp suất đó với áp suất của 1 ô tô nặng 4000N
có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất nằm ngang
là 200 cm2
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
I, Ôn tập lí thuyết
II, Bài tập
1, Bài tập định tính
2, Bài tập định lượng
Bài tập 2: Một xe tăng có trọng lượng 340 000N. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang, biết rằng diện tích tiếp xúc của các bản xích với đất là 1,5m2. Hãy so sánh áp suất đó với một ôtô nặng 20 000N có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất nằm ngang là 250cm2.
Bài giải
Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang:
Áp suất của ô tô lên mặt đường nằm ngang:
Tóm tắt:
Pxt = Fxt
Sxt =
Pôtô = Fôtô
Sôtô =
= 340 000 N
= 20 000 N
1,5
250
= 0,025
So sánh pôtô và pxt
Tính pôtô và pxt
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
Bài tập 3 :
Một thùng hình trụ tròn cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m.Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
I, Ôn tập lí thuyết
II, Bài tập
1, Bài tập định tính
2, Bài tập định lượng
Áp suất chất lỏng
Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương
Áp suất
Áp suất chất rắn
Áp lực
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao
Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực lên một đơn vị diện tích
p=F:s
p=d.h
Là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
Bài tập 3 :
Một thùng hình trụ tròn cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m.Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
. A
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
I, Ôn tập lí thuyết
II, Bài tập
1, Bài tập định tính
2, Bài tập định lượng
Tóm tắt:
h1 = 1,2m
dnước = 10000N/m3
p1 nước = ?
p2 nước = ?
Áp suất của nước tác dụng lên đáy thùng là: p1 = d.h1 = 10000.1,2 = 12000 (N/m2).
Giải
Chiều cao cột chất lỏng cách đáy 0,4m là:
h2 = 1,2 – 0,4 = 0,8 (m)
Áp suất của nước tác dụng lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m là:
p2 = d.h2 = 10000.0,8 = 8000 (N/m2)
ĐS: 12000 N/m2 , 8000N/m2)
Bài tập 3 :
Một thùng hình trụ tròn cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m.Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
. A
h2
h1
CHUYÊN ĐỀ: ÁP SUẤT
Dưới đáy đại dương có vô số loài sinh vật đang sinh sống.
Trong các cách đánh bắt cá sau, theo em không nên chọn cách nào?
Nếu chúng ta dùng mìn để đánh bắt cá, thì áp suất do mìn gây ra sẽ được truyền đi theo mọi phương, gây tác hại cho các sinh vật trong một vùng rất rộng lớn.
Do vậy tuyệt đối không nên dùng mìn để đánh bắt cá.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
Nắm vững các kiến thức cơ bản trong chuyên đề
Hoàn thiện bài tập trong vở bài tập, tiết sau học bài lực đẩy ácsimet.
Chuyên đề: Áp suất
BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC
CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM!
Chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe và công tác tốt!
Chúc các em học sinh chăm ngoan và học tốt!
 








Các ý kiến mới nhất