Bài 12. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Châu
Ngày gửi: 20h:46' 19-11-2021
Dung lượng: 607.7 KB
Số lượt tải: 620
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Châu
Ngày gửi: 20h:46' 19-11-2021
Dung lượng: 607.7 KB
Số lượt tải: 620
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
Bài 12. Mối quan hệ
Giữa các loại hợp chất vô cơ
BỘ MÔN HÓA HỌC
9
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
Bazơ
oxit bazơ
Axit
oxit axit
Muối
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
II. Những phản ứng hóa học minh họa:
(2) CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
(5) SO2 + H2O H2SO3
(8) AgNO3 + HCl AgCl + HNO3
(9) H2SO4 + ZnO ZnSO4 + H2O
(1) CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
(3) K2O + H2O 2KOH
(4) Cu(OH)2 CuO + H2O
(6) Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + 2H2O
(7) CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
Bài tập
Giải thích và viết phương trình hóa học.
Bài tập 1. (SGK trang 41) Chất nào trong những thuộc thử sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch natri sunfat và dung dịch natri cacbonat?
A. Dung dịch bari clorua.
B. Dung dịch axit clohđric.
C. Dung dịch chì nitrat.
D. Dung dịch bạc nitrat.
E. Dung dịch natri hiđroxit.
Giải
- Thuốc thử B: Dung dịch HCl
- Vì chất tác dụng với dd HCl tạo ra bọt khí, chất đó là Na2CO3.
- PTHH: 2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 + H2O
Bài tập 2. SGK trang 41
a. Cho những dung dịch sau đây lần lượt phản ứng với nhau từng đôi một, hãy đánh dấu (x) nếu có phản ứng xảy ra, dấu (o) nếu không phản ứng.
b. Viết phương trình hóa học (nếu có).
x
x
x
x
o
o
o
o
o
Bài tập 2
b. Phương trình hóa học:
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
a.
HCl + NaOH NaCl + H2O
Ba(OH)2 + 2HCl BaCl2 + 2H2O
Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O
Bài tập 3. (SGK trang 41) Viết các phương trình hóa học cho những chuyển đổi hóa học sau:
(4)
(6)
(1) Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 3BaSO4 + 2FeCl3
(4)
(2) FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
(3) Fe2(SO4)3 + 6NaOH 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4
(4) 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 +6H2O
(5) 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
(6) Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O
(6)
(1) 2Cu + O2 2CuO
(2) CuO + H2 Cu + H2O
(3) CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
(4) CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaCl
(5) Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O
(6) Cu(OH)2 CuO + H2O
Bài tập 4.(SGK trang 41) Có những chất : Na2O, Na, NaOH, Na2SO4, Na2CO3,NaCl.
a. Dựa mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp xếp các chất trên thành một dãy chuyển đổi hóa học.
b. Viết các phương trình hóa học cho dãy chuyển đổi hóa học trên.
a. Một số dãy chuyển đổi hóa học:
b. Các PTHH minh họa:
Giải:
Na Na2O NaOH Na2CO3 Na2SO4 NaCl
NaCl Na Na2O Na2CO3 Na2SO4 NaOH
(1) 4Na + O2 2Na2O
(2) Na2O + H2O 2NaOH
(3) 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
(4) Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + CO2
(5) Na2SO4 + BaCl2 2NaCl + BaSO4
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em học sinh
QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
Bài 12. Mối quan hệ
Giữa các loại hợp chất vô cơ
BỘ MÔN HÓA HỌC
9
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
Bazơ
oxit bazơ
Axit
oxit axit
Muối
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
II. Những phản ứng hóa học minh họa:
(2) CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
(5) SO2 + H2O H2SO3
(8) AgNO3 + HCl AgCl + HNO3
(9) H2SO4 + ZnO ZnSO4 + H2O
(1) CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
(3) K2O + H2O 2KOH
(4) Cu(OH)2 CuO + H2O
(6) Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + 2H2O
(7) CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
Bài tập
Giải thích và viết phương trình hóa học.
Bài tập 1. (SGK trang 41) Chất nào trong những thuộc thử sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch natri sunfat và dung dịch natri cacbonat?
A. Dung dịch bari clorua.
B. Dung dịch axit clohđric.
C. Dung dịch chì nitrat.
D. Dung dịch bạc nitrat.
E. Dung dịch natri hiđroxit.
Giải
- Thuốc thử B: Dung dịch HCl
- Vì chất tác dụng với dd HCl tạo ra bọt khí, chất đó là Na2CO3.
- PTHH: 2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 + H2O
Bài tập 2. SGK trang 41
a. Cho những dung dịch sau đây lần lượt phản ứng với nhau từng đôi một, hãy đánh dấu (x) nếu có phản ứng xảy ra, dấu (o) nếu không phản ứng.
b. Viết phương trình hóa học (nếu có).
x
x
x
x
o
o
o
o
o
Bài tập 2
b. Phương trình hóa học:
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
a.
HCl + NaOH NaCl + H2O
Ba(OH)2 + 2HCl BaCl2 + 2H2O
Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O
Bài tập 3. (SGK trang 41) Viết các phương trình hóa học cho những chuyển đổi hóa học sau:
(4)
(6)
(1) Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 3BaSO4 + 2FeCl3
(4)
(2) FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
(3) Fe2(SO4)3 + 6NaOH 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4
(4) 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 +6H2O
(5) 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
(6) Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O
(6)
(1) 2Cu + O2 2CuO
(2) CuO + H2 Cu + H2O
(3) CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
(4) CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaCl
(5) Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O
(6) Cu(OH)2 CuO + H2O
Bài tập 4.(SGK trang 41) Có những chất : Na2O, Na, NaOH, Na2SO4, Na2CO3,NaCl.
a. Dựa mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp xếp các chất trên thành một dãy chuyển đổi hóa học.
b. Viết các phương trình hóa học cho dãy chuyển đổi hóa học trên.
a. Một số dãy chuyển đổi hóa học:
b. Các PTHH minh họa:
Giải:
Na Na2O NaOH Na2CO3 Na2SO4 NaCl
NaCl Na Na2O Na2CO3 Na2SO4 NaOH
(1) 4Na + O2 2Na2O
(2) Na2O + H2O 2NaOH
(3) 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
(4) Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + CO2
(5) Na2SO4 + BaCl2 2NaCl + BaSO4
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em học sinh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất