Tuần 10. Ôn tập Giữa Học kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TỐNG THỊ THU
Ngày gửi: 14h:45' 20-11-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 165
Nguồn:
Người gửi: TỐNG THỊ THU
Ngày gửi: 14h:45' 20-11-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỚI TAM
Giáo viên: Tống Thị Thu
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA KÌ 1-TIẾT 6
KHỞI ĐỘNG
Hãy nối từ ở cột A với nghĩa ở cột B thích hợp:
A
1. Từ đồng nghĩa
2. Từ trái nghĩa
3. Từ nhiều nghĩa
B
a. Là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
c. Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
b. Là những từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau
Ôn tập Tiết 6
Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa để thay thế theo yêu cầu của đề bài.
Đặt được câu để phân biệt được nghĩa của từ nhiều nghĩa
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỤC TIÊU CỦA BÀI
SGK trang 97
Bài 1. Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn :
Luyện từ và câu
Ôn tập tiết 6
Hoàng bê chén nước bảo ông uống. Ông vò đầu Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?” Hoàng nói với ông: “Cháu vừa thực hành xong bài tập rồi ạ !”
Bài 1. Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn :
Ôn tập tiết 6
Hoàng bê chén nước bảo ông uống. Ông vò đầu Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?” Hoàng nói với ông: “Cháu vừa thực hành xong bài tập rồi ạ !”
bê : là mang vật nặng bằng hai tay đưa ra phía trước, không nhấc cao lên.
Hãy chọn 1 từ đồng nghĩa có thể thay thế cho từ “bê” trong câu trên cho chính xác hơn :
A. xách
B. cầm
D. mang
C. bưng
bưng: là cầm bằng tay đưa ngang tầm ngực hoặc bụng (thường là vật nhẹ).
Bài 1. Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn :
Luyện từ và câu
Ôn tập tiết 6
Hoàng chén nước bảo ông uống. Ông đầu Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?” Hoàng nói với ông: “Cháu vừa xong bài tập rồi ạ !”
bê
vò
thực hành
bưng
bảo: nói ra điều gì đó với ai (thường với người ngang hàng hay người nhỏ hơn mình)
Cháu “ bảo” ông là thiếu lễ phép, thiếu lễ độ
mời: tỏ ý mong muốn, yêu cầu ai đó làm việc gì một cách lịch sự, trân trọng
Từ “ bảo” đồng nghĩa với từ “mời”.
Bài 1. Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn :
Luyện từ và câu
Ôn tập tiết 6
Hoàng chén nước ông uống. Ông đầu Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?” Hoàng nói với ông: “Cháu vừa xong bài tập rồi ạ !”
mời
bảo
vò
thực hành
bưng
vò : là chà đi xát lại, làm cho rối nhàu nát hoặc làm cho sạch
xoa: hành động vuốt nhẹ nhàng trên tóc thể hiện tình cảm yêu thương của ông dành cho Hoàng.
Dùng từ “Vò” không thể hiện đúng hành động, tình cảm yêu thương của ông dành cho cháu.
Bài 1. Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn :
Luyện từ và câu
Ôn tập tiết 6
Hoàng bưng chén nước mời ông uống. Ông đầu Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?” Hoàng nói với ông: “Cháu vừa xong bài tập rồi ạ !”
xoa
vò
thực hành
Thực hành: là từ chỉ chung việc áp dụng lí thuyết vào thực tế
Đồng nghĩa với “thực hành” là “làm”.
Sử dụng từ “ thực hành” trong câu này là không phù hợp với việc giải quyết một nhiệm vụ cụ thể như bài tập
Bài 1. Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn :
Luyện từ và câu
Ôn tập tiết 6
Hoàng bưng chén nước mời ông uống. Ông xoa đầu Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?” Hoàng nói với ông: “Cháu vừa xong bài tập rồi ạ !”
làm
thực hành
Bài 2: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống:
a.Một miếng khi đói bằng một gói khi…..
b.Đoàn kết là sống chia rẽ là …...
c.Thắng không kiêu, …..không nản
d.Nói lời phải giữ lấy lời.
Đừng như con bướm …. rồi lại bay
e.Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người ….. nết còn hơn đẹp người
no
chết
bại
đậu
đẹp
Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy,…đập vào thân người.
Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.
Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.
Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy,…đập vào thân người.
- Đánh bạn là không tốt!
- Mọi người đỗ xô đi đánh kẻ trộm.
- Mẹ em không đánh em bao giờ.
- Bạn bè không được đánh nhau.
Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
b) Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.
- Nhà bên cạnh, em bé đánh đàn rất hay.
- Em đi tập đánh trống.
- Chúng em đi xem đánh trống.
c) Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.
Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
- Ngày Tết, ba đánh bộ lư đồng sáng bóng.
- Xoong nồi phải đánh rửa sạch sẽ.
- Mẹ em đánh nồi sạch bóng.
Dặn dò
Chuẩn bị :
Ôn tập tiết 7
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỚI TAM
Giáo viên: Tống Thị Thu
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA KÌ 1-TIẾT 6
KHỞI ĐỘNG
Hãy nối từ ở cột A với nghĩa ở cột B thích hợp:
A
1. Từ đồng nghĩa
2. Từ trái nghĩa
3. Từ nhiều nghĩa
B
a. Là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
c. Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
b. Là những từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau
Ôn tập Tiết 6
Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa để thay thế theo yêu cầu của đề bài.
Đặt được câu để phân biệt được nghĩa của từ nhiều nghĩa
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỤC TIÊU CỦA BÀI
SGK trang 97
Bài 1. Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn :
Luyện từ và câu
Ôn tập tiết 6
Hoàng bê chén nước bảo ông uống. Ông vò đầu Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?” Hoàng nói với ông: “Cháu vừa thực hành xong bài tập rồi ạ !”
Bài 1. Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn :
Ôn tập tiết 6
Hoàng bê chén nước bảo ông uống. Ông vò đầu Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?” Hoàng nói với ông: “Cháu vừa thực hành xong bài tập rồi ạ !”
bê : là mang vật nặng bằng hai tay đưa ra phía trước, không nhấc cao lên.
Hãy chọn 1 từ đồng nghĩa có thể thay thế cho từ “bê” trong câu trên cho chính xác hơn :
A. xách
B. cầm
D. mang
C. bưng
bưng: là cầm bằng tay đưa ngang tầm ngực hoặc bụng (thường là vật nhẹ).
Bài 1. Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn :
Luyện từ và câu
Ôn tập tiết 6
Hoàng chén nước bảo ông uống. Ông đầu Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?” Hoàng nói với ông: “Cháu vừa xong bài tập rồi ạ !”
bê
vò
thực hành
bưng
bảo: nói ra điều gì đó với ai (thường với người ngang hàng hay người nhỏ hơn mình)
Cháu “ bảo” ông là thiếu lễ phép, thiếu lễ độ
mời: tỏ ý mong muốn, yêu cầu ai đó làm việc gì một cách lịch sự, trân trọng
Từ “ bảo” đồng nghĩa với từ “mời”.
Bài 1. Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn :
Luyện từ và câu
Ôn tập tiết 6
Hoàng chén nước ông uống. Ông đầu Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?” Hoàng nói với ông: “Cháu vừa xong bài tập rồi ạ !”
mời
bảo
vò
thực hành
bưng
vò : là chà đi xát lại, làm cho rối nhàu nát hoặc làm cho sạch
xoa: hành động vuốt nhẹ nhàng trên tóc thể hiện tình cảm yêu thương của ông dành cho Hoàng.
Dùng từ “Vò” không thể hiện đúng hành động, tình cảm yêu thương của ông dành cho cháu.
Bài 1. Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn :
Luyện từ và câu
Ôn tập tiết 6
Hoàng bưng chén nước mời ông uống. Ông đầu Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?” Hoàng nói với ông: “Cháu vừa xong bài tập rồi ạ !”
xoa
vò
thực hành
Thực hành: là từ chỉ chung việc áp dụng lí thuyết vào thực tế
Đồng nghĩa với “thực hành” là “làm”.
Sử dụng từ “ thực hành” trong câu này là không phù hợp với việc giải quyết một nhiệm vụ cụ thể như bài tập
Bài 1. Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn :
Luyện từ và câu
Ôn tập tiết 6
Hoàng bưng chén nước mời ông uống. Ông xoa đầu Hoàng và bảo: “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?” Hoàng nói với ông: “Cháu vừa xong bài tập rồi ạ !”
làm
thực hành
Bài 2: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống:
a.Một miếng khi đói bằng một gói khi…..
b.Đoàn kết là sống chia rẽ là …...
c.Thắng không kiêu, …..không nản
d.Nói lời phải giữ lấy lời.
Đừng như con bướm …. rồi lại bay
e.Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người ….. nết còn hơn đẹp người
no
chết
bại
đậu
đẹp
Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy,…đập vào thân người.
Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.
Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.
Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy,…đập vào thân người.
- Đánh bạn là không tốt!
- Mọi người đỗ xô đi đánh kẻ trộm.
- Mẹ em không đánh em bao giờ.
- Bạn bè không được đánh nhau.
Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
b) Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.
- Nhà bên cạnh, em bé đánh đàn rất hay.
- Em đi tập đánh trống.
- Chúng em đi xem đánh trống.
c) Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.
Bài 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh
- Ngày Tết, ba đánh bộ lư đồng sáng bóng.
- Xoong nồi phải đánh rửa sạch sẽ.
- Mẹ em đánh nồi sạch bóng.
Dặn dò
Chuẩn bị :
Ôn tập tiết 7
 







Các ý kiến mới nhất