Bài 10. Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh hồng yến
Ngày gửi: 18h:43' 20-11-2021
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: huỳnh hồng yến
Ngày gửi: 18h:43' 20-11-2021
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
BÀI 10:
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP
I. ÁNH SÁNG
1. Cường độ ánh sáng:
Quan sát hình trên, cường độ ánh sáng ảnh hưởng ntn đến cường độ quang hợp khi nồng độ Co2 bằng 0.01 và 0.32?
Điểm bù ánh sáng: Cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp cân bằng với cường độ hô hấp.
Điểm bão hoà ánh sáng: là trị số mà từ đó cường độ quang hợp không tăng thêm dù cường độ ánh sáng tiếp tục tăng.
Trong khoảng giữa điểm bù ánh sáng và điểm bão hoà ánh sáng, cường độ quang hợp tăng hầu như tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
Các tia sáng có độ dài bước sóng khác nhau có ảnh hưởng đến cường độ quang hợp không?
Đáp án:
Các tia sáng có độ dài bước sóng khác nhau ảnh hưởng không giống nhau đến cường độ quang hơp
Quang hợp chỉ xảy ra tại miền ánh sáng nào?
Đáp án:
- Quang hợp sảy ra ở miền xanh tím đỏ
- Tia xanh tím khích thích sự tổng hợp các axitamin và protein
- Tia đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbonhidrat
Hình ảnh các tia bức xạ ánh sáng sáng
- Quang hợp chỉ xảy ra tại miền ánh sáng đỏ và tia xanh tím.
- Các tia sáng có độ dài bước song khác nhau ảnh hưởng không giống nhau đến cường độ ánh sáng.
- Các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp các axit amin, protein.
- Các tia đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbohidrat
* Thành phần ánh sáng biến động phụ thuộc:
Trong môi trường nước: độ sâu
Thời gian của ngày: sáng sớm và chiều ánh sáng có nhiều tia đỏ hơn, buổi trưa các tia sáng có sóng ngắn ( tia sáng, tia tím) tăng lên.
Cây mọc dưới tán rừng thường chứa hàm lượng diệp lục b cao giúp hấp thụ các tia sáng có bước song ngắn hơn trong điều kiện thiếu tia sáng đỏ của ánh sáng khuếch tán.
II. Nồng độ CO2:
III. Nước
- Là yếu tố rất quan trọng đối với quang hợp.
+ Nguyên liệu cho QH.
+ Điều tiết đóng mở khí khổng.
+ Môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào.
+ Là dung môi hòa tan các chất…
+ Khi cây thiếu nước từ 40-60% -> quang hợp giảm mạnh và có thể ngừng trệ.
+ Khi bị thiếu nước, cây chịu hạn có thể duy trì ổn định hơn cây trung sinh và cây ưa ẩm
IV. Nhiệt độ, dinh dưỡng khoáng:
Nhiệt độ ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong pha sáng và pha tối của quang hợp.
Mỗi loài thực vật có một nhiệt độ tối ưu, tại nhiệt độ đó cường độ quang hợp là lớn nhất.
Cường độ quang hợp tăng theo nhiệt độ đến giá trị tối ưu, trên ngưỡng đó thì cường độ quang hợp giảm.
Nồng độ chất khoáng trong mô
Trực tiếp
Gián tiếp
Liên quan đến quá trình quang phân li nước ( Mn, Cl)
K điều tiết đóng mở khí khổng giúp CO2
Khuếch tán lá
Cấu trúc
Chất hữu cơ cấu thành bộ máy quang hợp ( N, P, S,…)
Diệp lục (Mg, N)
Enzim quang hợp (N, P, S )
V: Nguyên tố khoáng
VI. Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo:
- Là sử dụng đèn các đèn thay cho ánh sáng mặt trời trồng cây trong nhà.
- Ưu điểm: khắc phục giá rét, sâu bệnh trong sản xuất nông phẩm.
- Ứng dụng: đảm bảo cung cấp rau tươi trong các tháng mùa đông ở nước ôn đới. Tại Việt Nam: sản xuất rau sạch, nuôi cấy mô thực vật, tạo cành giâm,…
A. Tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu.
B. Tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
C. Tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
D. Tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình
Câu 1: Điểm bão hoà CO2 là nồng độ CO2 đạt?
c
Câu 2: Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp quang hợp:
A. Lớn hơn cường độ hô hấp.
B. Cân bằng với cường độ hô hấp.
C. Nhỏ hơn cường độ hô hấp.
D. Lớn hơn gấp 2 lần cường độ hô hấp.
B
Câu 3: Nồng độ CO2 trong không khí thích hợp nhất đối với quá trình quang hợp là:
A. 0,01%
B. 0,02%
C. 0,03%
D. 0,04%
C
Câu 4: Ở biển, sự phân bố của các nhóm tảo ( tảo nâu, tảo đỏ, tảo lục) từ mặt nước xuống lớp nước sâu theo trình tự:
A. Tảo lục, tảo đỏ, tảo nâu.
B. Tảo lục, tảo nâu, tảo đỏ.
C. Tảo đỏ, tảo nâu, tảo lục.
D. Tảo nâu, tảo lục, tảo đỏ.
BÀI 11:
QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
Quang hợp quyết định như thế nào đến quang hợp?
Thế nào là năng suất sinh học và năng suất kinh tế?
- Quang hợp quyết định 90-95% năng suất cây trồng, phần còn lại là 5-10% là các chất dinh dưỡng khoáng.
* Một số khái niệm liên quan đến năng suất cây trồng
Năng suất sinh học: là tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi ngày trên 1ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
Năng suất kinh tế: là một phần của năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan( hạt, củ, quả, lá,..) chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế với con người của từng loại cây.
Câu 1: Quang hợp quyết định khoảng :
90-95% năng suất của cây trồng.
80-85% năng suất của cây trồng.
60-65% năng suất của cây trồng.
D.70-75% năng suất của cây trồng.
A
Câu 2: Năng suất kinh tế là:
A. 1/2 năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
B. Một phần của năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
C. 2/3 năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
D. Toàn bộ năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
B
Câu 3: Năng suất sinh học là tổng lượng chất khô tích lũy được:
A. Mỗi giờ trên 1 ha trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
B. Mỗi tháng trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
C. Mỗi phút trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
D. Mỗi ngày trên 1 hecta gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
D
Bài 2 (trang 50 SGK Sinh 11): Phân biệt năng suất sinh học với năng suất kinh tế.
- Năng suất sinh học là tổng lượng chất khô tích lũy được mỗi ngày trên 1 hecta gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
- Năng suất kinh tế là một phần của năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan (hạt, củ, quả, lá...) chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loại cây.
- Những loài cây được con người sử dụng toàn bộ sinh khối thì năng suất sinh học cũng là năng suất kinh tế.
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP
I. ÁNH SÁNG
1. Cường độ ánh sáng:
Quan sát hình trên, cường độ ánh sáng ảnh hưởng ntn đến cường độ quang hợp khi nồng độ Co2 bằng 0.01 và 0.32?
Điểm bù ánh sáng: Cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp cân bằng với cường độ hô hấp.
Điểm bão hoà ánh sáng: là trị số mà từ đó cường độ quang hợp không tăng thêm dù cường độ ánh sáng tiếp tục tăng.
Trong khoảng giữa điểm bù ánh sáng và điểm bão hoà ánh sáng, cường độ quang hợp tăng hầu như tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
Các tia sáng có độ dài bước sóng khác nhau có ảnh hưởng đến cường độ quang hợp không?
Đáp án:
Các tia sáng có độ dài bước sóng khác nhau ảnh hưởng không giống nhau đến cường độ quang hơp
Quang hợp chỉ xảy ra tại miền ánh sáng nào?
Đáp án:
- Quang hợp sảy ra ở miền xanh tím đỏ
- Tia xanh tím khích thích sự tổng hợp các axitamin và protein
- Tia đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbonhidrat
Hình ảnh các tia bức xạ ánh sáng sáng
- Quang hợp chỉ xảy ra tại miền ánh sáng đỏ và tia xanh tím.
- Các tia sáng có độ dài bước song khác nhau ảnh hưởng không giống nhau đến cường độ ánh sáng.
- Các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp các axit amin, protein.
- Các tia đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbohidrat
* Thành phần ánh sáng biến động phụ thuộc:
Trong môi trường nước: độ sâu
Thời gian của ngày: sáng sớm và chiều ánh sáng có nhiều tia đỏ hơn, buổi trưa các tia sáng có sóng ngắn ( tia sáng, tia tím) tăng lên.
Cây mọc dưới tán rừng thường chứa hàm lượng diệp lục b cao giúp hấp thụ các tia sáng có bước song ngắn hơn trong điều kiện thiếu tia sáng đỏ của ánh sáng khuếch tán.
II. Nồng độ CO2:
III. Nước
- Là yếu tố rất quan trọng đối với quang hợp.
+ Nguyên liệu cho QH.
+ Điều tiết đóng mở khí khổng.
+ Môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào.
+ Là dung môi hòa tan các chất…
+ Khi cây thiếu nước từ 40-60% -> quang hợp giảm mạnh và có thể ngừng trệ.
+ Khi bị thiếu nước, cây chịu hạn có thể duy trì ổn định hơn cây trung sinh và cây ưa ẩm
IV. Nhiệt độ, dinh dưỡng khoáng:
Nhiệt độ ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong pha sáng và pha tối của quang hợp.
Mỗi loài thực vật có một nhiệt độ tối ưu, tại nhiệt độ đó cường độ quang hợp là lớn nhất.
Cường độ quang hợp tăng theo nhiệt độ đến giá trị tối ưu, trên ngưỡng đó thì cường độ quang hợp giảm.
Nồng độ chất khoáng trong mô
Trực tiếp
Gián tiếp
Liên quan đến quá trình quang phân li nước ( Mn, Cl)
K điều tiết đóng mở khí khổng giúp CO2
Khuếch tán lá
Cấu trúc
Chất hữu cơ cấu thành bộ máy quang hợp ( N, P, S,…)
Diệp lục (Mg, N)
Enzim quang hợp (N, P, S )
V: Nguyên tố khoáng
VI. Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo:
- Là sử dụng đèn các đèn thay cho ánh sáng mặt trời trồng cây trong nhà.
- Ưu điểm: khắc phục giá rét, sâu bệnh trong sản xuất nông phẩm.
- Ứng dụng: đảm bảo cung cấp rau tươi trong các tháng mùa đông ở nước ôn đới. Tại Việt Nam: sản xuất rau sạch, nuôi cấy mô thực vật, tạo cành giâm,…
A. Tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu.
B. Tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
C. Tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
D. Tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình
Câu 1: Điểm bão hoà CO2 là nồng độ CO2 đạt?
c
Câu 2: Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp quang hợp:
A. Lớn hơn cường độ hô hấp.
B. Cân bằng với cường độ hô hấp.
C. Nhỏ hơn cường độ hô hấp.
D. Lớn hơn gấp 2 lần cường độ hô hấp.
B
Câu 3: Nồng độ CO2 trong không khí thích hợp nhất đối với quá trình quang hợp là:
A. 0,01%
B. 0,02%
C. 0,03%
D. 0,04%
C
Câu 4: Ở biển, sự phân bố của các nhóm tảo ( tảo nâu, tảo đỏ, tảo lục) từ mặt nước xuống lớp nước sâu theo trình tự:
A. Tảo lục, tảo đỏ, tảo nâu.
B. Tảo lục, tảo nâu, tảo đỏ.
C. Tảo đỏ, tảo nâu, tảo lục.
D. Tảo nâu, tảo lục, tảo đỏ.
BÀI 11:
QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
Quang hợp quyết định như thế nào đến quang hợp?
Thế nào là năng suất sinh học và năng suất kinh tế?
- Quang hợp quyết định 90-95% năng suất cây trồng, phần còn lại là 5-10% là các chất dinh dưỡng khoáng.
* Một số khái niệm liên quan đến năng suất cây trồng
Năng suất sinh học: là tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi ngày trên 1ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
Năng suất kinh tế: là một phần của năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan( hạt, củ, quả, lá,..) chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế với con người của từng loại cây.
Câu 1: Quang hợp quyết định khoảng :
90-95% năng suất của cây trồng.
80-85% năng suất của cây trồng.
60-65% năng suất của cây trồng.
D.70-75% năng suất của cây trồng.
A
Câu 2: Năng suất kinh tế là:
A. 1/2 năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
B. Một phần của năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
C. 2/3 năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
D. Toàn bộ năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
B
Câu 3: Năng suất sinh học là tổng lượng chất khô tích lũy được:
A. Mỗi giờ trên 1 ha trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
B. Mỗi tháng trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
C. Mỗi phút trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
D. Mỗi ngày trên 1 hecta gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
D
Bài 2 (trang 50 SGK Sinh 11): Phân biệt năng suất sinh học với năng suất kinh tế.
- Năng suất sinh học là tổng lượng chất khô tích lũy được mỗi ngày trên 1 hecta gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
- Năng suất kinh tế là một phần của năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan (hạt, củ, quả, lá...) chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loại cây.
- Những loài cây được con người sử dụng toàn bộ sinh khối thì năng suất sinh học cũng là năng suất kinh tế.
 







Các ý kiến mới nhất