Chương I. §3. Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Hải Ngân
Ngày gửi: 20h:31' 20-11-2021
Dung lượng: 737.5 KB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Kiều Hải Ngân
Ngày gửi: 20h:31' 20-11-2021
Dung lượng: 737.5 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 4 - LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂNVÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
MỤC TIÊU:
-Nắm được mối liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương ( ND và cách CM định lý)
-Biết Áp dụng các quy tắc khai phương 1 tích và nhân các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)
Câu 1: Nêu điều kiện để có nghĩa?
Áp dụng: Với giá trị nào của x để
có nghĩa?
Trả lời:
* Ta có:
có nghĩa
có nghĩa
*
?1. Tính và so sánh và
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (35 PHÚT)
?1. Tính và so sánh
Giải
Vậy:
và
1. Định lí:
* Định lí:
Với hai số a và b không âm, ta có:
* Chứng minh:
Vì a ≥ 0 và b ≥ 0 nên xác định và không âm
Ta có:
Vậy: là căn bậc hai số học của a.b
=>
Chú ý:
(với a, b, n không âm)
Chú ý: mở rộng cho nhiều số
Chú ý:
(với a, b, n không âm)
2. Áp dụng:
Qui tắc khai phương một tích:
Muốn khai phương một tích của các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số, rồi nhân các kết quả lại với nhau.
Ví dụ 1:
a)Thực hiện phép tính:
b) Thực hiện phép tính:
Ví dụ 1:
a) Thực hiện phép tính:
b) Thực hiện phép tính:
Giải:
Giải:
Ví dụ 2:
Tính giá trị của biểu thức:
Tính giá trị của biểu thức:
= 5.10.2 =100
Giải:
Ví dụ 2:
b)Qui tắc nhân các căn bậc hai:
Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau, rồi khai phương kết quả đó.
Ví dụ
a) Tính:
b) Tính:
Ví dụ
a) Tính:
Giải:
b) Tính:
Giải:
= 4.7 = 28
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 PHÚT)
Bài tập 1:
Tính:
b) Tính:
Bài tập 1
a) Tính:
Giải:
b) Tính:
Giải:
Chú ý:
Tổng quát: Với A ≥ 0 và B ≥ 0, ta có:
Đặc biệt: A ≥ 0, ta có:
Bài tập 2:
Rút gọn biểu thức:
Bài tập 2:
Rút gọn biểu thức:
Giải:
Bài tập 3:
Kết quả của biểu thức: là:
A
B
C
D
14,4
12
10
144
Bài tập 3:
Kết quả của biểu thức: là:
A
B
C
D
14,4
12
10
144
sai
đúng
sai
sai
+Học thuộc các qui tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai.
+ làm các bài tập 17;18; 19 ;20/SGK
+Ôn tập HĐT:
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG (5 PHÚT)
MỤC TIÊU:
-Nắm được mối liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương ( ND và cách CM định lý)
-Biết Áp dụng các quy tắc khai phương 1 tích và nhân các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)
Câu 1: Nêu điều kiện để có nghĩa?
Áp dụng: Với giá trị nào của x để
có nghĩa?
Trả lời:
* Ta có:
có nghĩa
có nghĩa
*
?1. Tính và so sánh và
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (35 PHÚT)
?1. Tính và so sánh
Giải
Vậy:
và
1. Định lí:
* Định lí:
Với hai số a và b không âm, ta có:
* Chứng minh:
Vì a ≥ 0 và b ≥ 0 nên xác định và không âm
Ta có:
Vậy: là căn bậc hai số học của a.b
=>
Chú ý:
(với a, b, n không âm)
Chú ý: mở rộng cho nhiều số
Chú ý:
(với a, b, n không âm)
2. Áp dụng:
Qui tắc khai phương một tích:
Muốn khai phương một tích của các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số, rồi nhân các kết quả lại với nhau.
Ví dụ 1:
a)Thực hiện phép tính:
b) Thực hiện phép tính:
Ví dụ 1:
a) Thực hiện phép tính:
b) Thực hiện phép tính:
Giải:
Giải:
Ví dụ 2:
Tính giá trị của biểu thức:
Tính giá trị của biểu thức:
= 5.10.2 =100
Giải:
Ví dụ 2:
b)Qui tắc nhân các căn bậc hai:
Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau, rồi khai phương kết quả đó.
Ví dụ
a) Tính:
b) Tính:
Ví dụ
a) Tính:
Giải:
b) Tính:
Giải:
= 4.7 = 28
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 PHÚT)
Bài tập 1:
Tính:
b) Tính:
Bài tập 1
a) Tính:
Giải:
b) Tính:
Giải:
Chú ý:
Tổng quát: Với A ≥ 0 và B ≥ 0, ta có:
Đặc biệt: A ≥ 0, ta có:
Bài tập 2:
Rút gọn biểu thức:
Bài tập 2:
Rút gọn biểu thức:
Giải:
Bài tập 3:
Kết quả của biểu thức: là:
A
B
C
D
14,4
12
10
144
Bài tập 3:
Kết quả của biểu thức: là:
A
B
C
D
14,4
12
10
144
sai
đúng
sai
sai
+Học thuộc các qui tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai.
+ làm các bài tập 17;18; 19 ;20/SGK
+Ôn tập HĐT:
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG (5 PHÚT)
 







Các ý kiến mới nhất