Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 11. Đại từ xưng hô

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Hạnh
Ngày gửi: 19h:40' 21-11-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 136
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Hạnh
Ngày gửi: 19h:40' 21-11-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai, ngày 22 tháng 11 năm 2021.
Tiếng Việt:
BÀI 11A. ĐẤT LÀNH CHIM ĐẬU (tiết 2)
Hướng dẫn học trang 109
Tìm đại từ trong các câu sau:
a. Sáng nay, lớp chúng tôi học trực tuyến.
b. Ngọc Giang là học sinh lớp 5B. Cậu ấy rất chăm chỉ.
c. Tôi thích màu xanh. Bạn Ngọc cũng vậy.
d. Bạn Quang rất nhanh nhẹn. Bạn Đức cũng thế.
Em hiểu thế nào là đại từ?
Đại từ là từ dùng để xưng hô, để trỏ vào sự vật, sự việc hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
Tìm đại từ trong các câu sau:
a. Sáng nay, lớp chúng tôi học trực tuyến.
b. Ngọc Giang là học sinh lớp 5B. Cậu ấy rất chăm chỉ.
c. Tôi thích màu xanh. Bạn Ngọc cũng vậy.
d. Bạn Quang rất nhanh nhẹn. Bạn Đức cũng thế.
Từ “tôi, chúng tôi, cậu” trong các câu trên được gọi là đại từ
Thứ hai, ngày 22 tháng 11 năm 2021.
Tiếng Việt:
BÀI 11A. ĐẤT LÀNH CHIM ĐẬU (tiết 2)
Hướng dẫn học trang 109
MỤC TIÊU
Hiểu về đại từ xưng hô; bước đầu biết cách dùng đại từ xưng hô.
6. Tìm hiểu về đại từ xưng hô.
1) Điền các từ xưng hô được in đậm màu đỏ gạch dưới vào cột thích hợp trong bảng sau:
Ngày xưa, có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?
Hơ Bia giận dữ:
- Ta đẹp là do công cha mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.
(Theo Truyện cổ Ê-đê)
2) Cách xưng hô của mỗi nhân vật ở đoạn truyện trên thể hiện thái độ của người nói như thế nào?
Gợi ý: Cách xưng hô của mỗi nhân vật thể hiện sự kiêu ngạo hay khiêm nhường, tôn trọng hay coi thường người nghe.
Cách xưng hô của Cơm và Hơ Bia đã thể hiện thái độ:
· Cơm: khiêm nhường, tôn trọng người nghe.
· Hơ Bia: kiêu căng, coi thường người nghe.
3) Viết vào vở những từ em dùng để xưng hô:
· Với thầy, cô.
· Với bố, mẹ.
· Với anh, chị, em.
· Với bạn bè.
* Gợi ý: - Em tìm từ để tự chỉ mình và từ dùng để chỉ người nghe.
- Chú ý chọn từ xưng hô phù hợp với thứ bậc, giới tính, tuổi tác, …
Em hiểu thế nào là đại từ xưng hô?
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó,.
2. Bên cạnh các từ ngữ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều
danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi
tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,…
3. Khi xưng hô, cần chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan
hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
1. Tìm các đại từ xưng hô trong đoạn truyện sau và viết vào vở:
Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai:
- Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à!
Rùa đáp:
- Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi thử chạy thi coi ai hơn!
Thỏ ngạc nhiên:
- Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao? Ta chấp chú em một nửa đường đó.
(Theo La Phông – ten)
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Tìm các đại từ xưng hô trong đoạn truyện sau và viết vào vở:
Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai:
- Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à !
Rùa đáp:
- Anh đừng giễu tôi ! Anh với tôi thử chạy thi coi ai hơn !
Thỏ ngạc nhiên:
- Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao? Ta chấp chú em một nửa đường đó.
(Theo La Phông – ten)
2. Nhận xét thái độ, tình cảm của các nhân vật trong đoạn truyện ở bài tập 1 thể hiện qua đại từ xưng hô và viết vào vở:
* Gợi ý: Dựa vào cách sử dụng đại từ xưng hô, em nhận xét: Mỗi nhân vật thể hiện sự khiêm tốn hay kiêu căng, có tự trọng hay không, lịch sự hay coi thường người đối thoại?
2. Nhận xét thái độ, tình cảm của các nhân vật trong đoạn truyện ở bài tập 1 thể hiện qua đại từ xưng hô và viết vào vở:
* Gợi ý: Dựa vào cách sử dụng đại từ xưng hô, em nhận xét: Mỗi nhân vật thể hiện sự khiêm tốn hay kiêu căng, có tự trọng hay không, lịch sự hay coi thường người đối thoại?
Qua câu chuyện “Rùa và thỏ” ở bài tập 1 và 2, em đã rút ra bài học gì cho bản thân?
Qua câu chuyện “Rùa và thỏ” ở bài tập 1 và 2, em đã rút ra bài học cho bản thân là: không được chủ quan, kiêu căng, coi thường người khác, ...
3. Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp với mỗi chỗ chấm:
Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn: .
- .......... và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn, chợt Tu Hú gọi: “Kìa, cái trụ chống trời”. ……….. ngước nhìn lên. Trước mắt là những ống thép dọc ngang nối nhau chạy vút tận mây xanh. ……… tựa như một cái cầu xe lửa đồ sộ không phải bắc ngang sông, mà dựng đứng trên trời cao.
Thấy vậy, Bồ Các mới à lên một tiếng rồi thong thả nói:
- .......... cũng từng bay qua cái trụ đó. ..... cao hơn tất cả những ống khói, những trụ buồm, cột điện mà .......................... thường gặp. Đó là trụ điện cao thế mới được xây dựng.
Mọi người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Ai nấy cười to vì thấy Bồ Chao đã quá sợ sệt.
(Theo Võ Quảng)
Tôi
Tôi
Nó
Tôi
Nó
chúng ta
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó,…
2. Bên cạnh các từ ngữ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,…
3. Khi xưng hô, cần chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
Em hiểu thế nào là đại từ xưng hô?
- Học sinh về nhà làm bài tập 1 trang 112 và chuẩn bị bài sau
DẶN DÒ
Tiếng Việt:
BÀI 11A. ĐẤT LÀNH CHIM ĐẬU (tiết 2)
Hướng dẫn học trang 109
Tìm đại từ trong các câu sau:
a. Sáng nay, lớp chúng tôi học trực tuyến.
b. Ngọc Giang là học sinh lớp 5B. Cậu ấy rất chăm chỉ.
c. Tôi thích màu xanh. Bạn Ngọc cũng vậy.
d. Bạn Quang rất nhanh nhẹn. Bạn Đức cũng thế.
Em hiểu thế nào là đại từ?
Đại từ là từ dùng để xưng hô, để trỏ vào sự vật, sự việc hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
Tìm đại từ trong các câu sau:
a. Sáng nay, lớp chúng tôi học trực tuyến.
b. Ngọc Giang là học sinh lớp 5B. Cậu ấy rất chăm chỉ.
c. Tôi thích màu xanh. Bạn Ngọc cũng vậy.
d. Bạn Quang rất nhanh nhẹn. Bạn Đức cũng thế.
Từ “tôi, chúng tôi, cậu” trong các câu trên được gọi là đại từ
Thứ hai, ngày 22 tháng 11 năm 2021.
Tiếng Việt:
BÀI 11A. ĐẤT LÀNH CHIM ĐẬU (tiết 2)
Hướng dẫn học trang 109
MỤC TIÊU
Hiểu về đại từ xưng hô; bước đầu biết cách dùng đại từ xưng hô.
6. Tìm hiểu về đại từ xưng hô.
1) Điền các từ xưng hô được in đậm màu đỏ gạch dưới vào cột thích hợp trong bảng sau:
Ngày xưa, có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?
Hơ Bia giận dữ:
- Ta đẹp là do công cha mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.
(Theo Truyện cổ Ê-đê)
2) Cách xưng hô của mỗi nhân vật ở đoạn truyện trên thể hiện thái độ của người nói như thế nào?
Gợi ý: Cách xưng hô của mỗi nhân vật thể hiện sự kiêu ngạo hay khiêm nhường, tôn trọng hay coi thường người nghe.
Cách xưng hô của Cơm và Hơ Bia đã thể hiện thái độ:
· Cơm: khiêm nhường, tôn trọng người nghe.
· Hơ Bia: kiêu căng, coi thường người nghe.
3) Viết vào vở những từ em dùng để xưng hô:
· Với thầy, cô.
· Với bố, mẹ.
· Với anh, chị, em.
· Với bạn bè.
* Gợi ý: - Em tìm từ để tự chỉ mình và từ dùng để chỉ người nghe.
- Chú ý chọn từ xưng hô phù hợp với thứ bậc, giới tính, tuổi tác, …
Em hiểu thế nào là đại từ xưng hô?
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó,.
2. Bên cạnh các từ ngữ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều
danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi
tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,…
3. Khi xưng hô, cần chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan
hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
1. Tìm các đại từ xưng hô trong đoạn truyện sau và viết vào vở:
Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai:
- Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à!
Rùa đáp:
- Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi thử chạy thi coi ai hơn!
Thỏ ngạc nhiên:
- Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao? Ta chấp chú em một nửa đường đó.
(Theo La Phông – ten)
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Tìm các đại từ xưng hô trong đoạn truyện sau và viết vào vở:
Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai:
- Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à !
Rùa đáp:
- Anh đừng giễu tôi ! Anh với tôi thử chạy thi coi ai hơn !
Thỏ ngạc nhiên:
- Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao? Ta chấp chú em một nửa đường đó.
(Theo La Phông – ten)
2. Nhận xét thái độ, tình cảm của các nhân vật trong đoạn truyện ở bài tập 1 thể hiện qua đại từ xưng hô và viết vào vở:
* Gợi ý: Dựa vào cách sử dụng đại từ xưng hô, em nhận xét: Mỗi nhân vật thể hiện sự khiêm tốn hay kiêu căng, có tự trọng hay không, lịch sự hay coi thường người đối thoại?
2. Nhận xét thái độ, tình cảm của các nhân vật trong đoạn truyện ở bài tập 1 thể hiện qua đại từ xưng hô và viết vào vở:
* Gợi ý: Dựa vào cách sử dụng đại từ xưng hô, em nhận xét: Mỗi nhân vật thể hiện sự khiêm tốn hay kiêu căng, có tự trọng hay không, lịch sự hay coi thường người đối thoại?
Qua câu chuyện “Rùa và thỏ” ở bài tập 1 và 2, em đã rút ra bài học gì cho bản thân?
Qua câu chuyện “Rùa và thỏ” ở bài tập 1 và 2, em đã rút ra bài học cho bản thân là: không được chủ quan, kiêu căng, coi thường người khác, ...
3. Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp với mỗi chỗ chấm:
Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn: .
- .......... và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn, chợt Tu Hú gọi: “Kìa, cái trụ chống trời”. ……….. ngước nhìn lên. Trước mắt là những ống thép dọc ngang nối nhau chạy vút tận mây xanh. ……… tựa như một cái cầu xe lửa đồ sộ không phải bắc ngang sông, mà dựng đứng trên trời cao.
Thấy vậy, Bồ Các mới à lên một tiếng rồi thong thả nói:
- .......... cũng từng bay qua cái trụ đó. ..... cao hơn tất cả những ống khói, những trụ buồm, cột điện mà .......................... thường gặp. Đó là trụ điện cao thế mới được xây dựng.
Mọi người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Ai nấy cười to vì thấy Bồ Chao đã quá sợ sệt.
(Theo Võ Quảng)
Tôi
Tôi
Nó
Tôi
Nó
chúng ta
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó,…
2. Bên cạnh các từ ngữ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,…
3. Khi xưng hô, cần chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
Em hiểu thế nào là đại từ xưng hô?
- Học sinh về nhà làm bài tập 1 trang 112 và chuẩn bị bài sau
DẶN DÒ
 








Các ý kiến mới nhất