Bài 11. Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: it's me
Người gửi: Bùi Quốc Dũng
Ngày gửi: 11h:02' 22-11-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 220
Nguồn: it's me
Người gửi: Bùi Quốc Dũng
Ngày gửi: 11h:02' 22-11-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích:
1 người
(Trầm Thái Vân)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Ghép các nội dung cột bên trái với nội dung thích hợp ở cột bên phải
1
d
2
c
3
f
4
e
5
g
6
b
7
a
8
h
I. Những lưu ý trong phương pháp giải.
- Khi giải bài toán về toàn mạch người ta thường trải qua 4 bước tư duy cơ bản
+Bước 1: Nhận dạng bộ nguồn
+Bước 2: Nhận dạng và phân tích mạch ngoài (mạch điện trở)
+Bước 3: Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch:
+Bước 4: Tính các đại lượng khác: U, I, P,A….
Đoạn mạch nối tiếp các điện trở
UAB= U1 + U2 + U3+…+ Un
IAB= I1 = I2 = I3=…….= In
RAB= R1 + R2 + R3+…….+ Rn
Đoạn mạch song song các điện trở
UAB= U1 = U2 = U3=…….= Un
IAB= I1 + I2 + I3+…+ In
Bài t?p 1: E = 6V, r = 2 ?, R1= 5 ?, R2 = 10 ? và R3 = 3 ?
a) Tính RN
b) Tính I, Un
c) Tìm U1
Giải
a. Điện trở mạch ngoài (vì các điện trở ghép nối tiếp nên)
b. Dòng điện qua mạch
c. Hiệu điện thế giữa hai đầu R1:
U1= IR1 = 1,5V
UN = I.RN = 5,4 V
Hiệu điện thế mạch ngoài
R2 nối tiếp R3 nên
R23= R2 + R3 =20 ()
R23 song song với R1 nên
UAB= I.RAB = 2.7,5 = 15 (V)
Bài tập 3: Một mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động E= 12,5V; r = 0,4Ω; bóng đèn Đ1 ghi 12V- 6W. Bóng đèn Đ2 ghi 6V- 4,5W, Rb là biến trở.
Điện trở của các đèn:
Điện trở của mạch ngoài. Vì Đ2 nt với biến trở nên
Giải
- Cường độ dòng điện chạy trong toàn mạch:
Hiệu điện thế mạch ngoài:
Do Đ2 và biến trở nên nắc song song với Đ1 nên
- Vì Đ1 mắc song song với (Đ2 nt biến trở) nên U1= Ub2= UN= 12 (V)
Ta có:
Ta có :
Ta thấy
Hai đèn sáng bình thường
Mà Đ2 mắc nối tiếp với biến trở nên Ib= I2= Ib2= 0,75 (A)
b) Công suất của nguồn:
Hiệu suất của nguồn:
Bài tập 4:E =1,5V, r = 1Ω. Đèn ghi 6V- 6W.
Vẽ sơ đồ mạch điện
Iđ và PĐ
c) Pbng , Pngvà Ung
Giải
a) Vẽ sơ đồ mạch điện
b) Iđ và P
- Cường độ dòng điện chạy qua đèn
c)Công suất của bộ nguồn, của mỗi nguồn
- Công suất của đèn
Hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi nguồn là
Ghép các nội dung cột bên trái với nội dung thích hợp ở cột bên phải
1
d
2
c
3
f
4
e
5
g
6
b
7
a
8
h
I. Những lưu ý trong phương pháp giải.
- Khi giải bài toán về toàn mạch người ta thường trải qua 4 bước tư duy cơ bản
+Bước 1: Nhận dạng bộ nguồn
+Bước 2: Nhận dạng và phân tích mạch ngoài (mạch điện trở)
+Bước 3: Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch:
+Bước 4: Tính các đại lượng khác: U, I, P,A….
Đoạn mạch nối tiếp các điện trở
UAB= U1 + U2 + U3+…+ Un
IAB= I1 = I2 = I3=…….= In
RAB= R1 + R2 + R3+…….+ Rn
Đoạn mạch song song các điện trở
UAB= U1 = U2 = U3=…….= Un
IAB= I1 + I2 + I3+…+ In
Bài t?p 1: E = 6V, r = 2 ?, R1= 5 ?, R2 = 10 ? và R3 = 3 ?
a) Tính RN
b) Tính I, Un
c) Tìm U1
Giải
a. Điện trở mạch ngoài (vì các điện trở ghép nối tiếp nên)
b. Dòng điện qua mạch
c. Hiệu điện thế giữa hai đầu R1:
U1= IR1 = 1,5V
UN = I.RN = 5,4 V
Hiệu điện thế mạch ngoài
R2 nối tiếp R3 nên
R23= R2 + R3 =20 ()
R23 song song với R1 nên
UAB= I.RAB = 2.7,5 = 15 (V)
Bài tập 3: Một mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động E= 12,5V; r = 0,4Ω; bóng đèn Đ1 ghi 12V- 6W. Bóng đèn Đ2 ghi 6V- 4,5W, Rb là biến trở.
Điện trở của các đèn:
Điện trở của mạch ngoài. Vì Đ2 nt với biến trở nên
Giải
- Cường độ dòng điện chạy trong toàn mạch:
Hiệu điện thế mạch ngoài:
Do Đ2 và biến trở nên nắc song song với Đ1 nên
- Vì Đ1 mắc song song với (Đ2 nt biến trở) nên U1= Ub2= UN= 12 (V)
Ta có:
Ta có :
Ta thấy
Hai đèn sáng bình thường
Mà Đ2 mắc nối tiếp với biến trở nên Ib= I2= Ib2= 0,75 (A)
b) Công suất của nguồn:
Hiệu suất của nguồn:
Bài tập 4:E =1,5V, r = 1Ω. Đèn ghi 6V- 6W.
Vẽ sơ đồ mạch điện
Iđ và PĐ
c) Pbng , Pngvà Ung
Giải
a) Vẽ sơ đồ mạch điện
b) Iđ và P
- Cường độ dòng điện chạy qua đèn
c)Công suất của bộ nguồn, của mỗi nguồn
- Công suất của đèn
Hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi nguồn là
 







Các ý kiến mới nhất