Bài 12. Cảnh khuya

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Tiềm
Ngày gửi: 20h:52' 22-11-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 273
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Tiềm
Ngày gửi: 20h:52' 22-11-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 273
Số lượt thích:
0 người
1
2
3
4
Ô số 5: Hãy nêu những hiểu biết của em về Bác Hồ.
Ô CỬA BÍ MẬT
Ô số 1 : Nơi nào bát ngát hương sen, giữa mùa hoa nở, Bác kính yêu chào đời ?
Đáp án: Làng Sen
Ô số 2: Nơi nào nước thẳm sông sâu, Bác đã vạch đường đánh Nhật đuổi Tây ?
Đáp án: Bến Nhà Rồng
Ô số 3 : Tuyên ngôn độc lập lần 3, Tiếng ai bát ngát vườn hoa Ba Đình?
Đáp án: Bác Hồ
Ô số 4 : Điền từ còn thiếu vào bài ca dao sau:
………….là vị Cha chung
Là sao Bắc Đẩu, là vầng thái dương
Đáp án: Bác Hồ
CHUYÊN ĐỀ: THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NÁM
Tiết 44: CẢNH KHUYA
- Hồ Chí Minh -
Đọc, thảo luận chú thích:
1. Tác giả
- Hồ Chí Minh (1890- 1969)
- Quê: làng Kim Liên- Nam Đàn- Nghệ An.
Là lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách mạng Việt Nam.
Hồ Chí Minh còn là một danh nhân văn hóa thế giới, một nhà thơ lớn.
* Một số tác phẩm tiêu biểu của Bác:
+ Văn chính luận: Bản án chế độ thực dân Pháp, Tuyên ngôn Độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến,…
+ Truyện ký: Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu, Vi hành,…
+ Thơ: Nhật kí trong tù, Thơ Hồ Chí Minh,…
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
Bài thơ được Bác viết 1947, tại chiến khu Việt Bắc vào thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp khi chiến sự đang diễn ra vô cùng ác liệt.
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ được Bác viết năm 1947, tại chiến khu Việt Bắc vào thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp khi chiến sự đang diễn ra vô cùng ác liệt.
Bác Hồ ở Việt Bắc
Thể thơ :
Thơ thất ngôn tứ tuyệt
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Hai câu thơ đầu:
Thảo luận cặp đôi (4 phút):
Hai câu thơ đầu tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật gì ? Nêu tác dụng.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Hai câu thơ đầu:
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
- So sánh: Tiếng suối trong như tiếng hát xa của con người
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Hai câu thơ đầu:
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
- So sánh: Tiếng suối trong như tiếng hát xa của con người.
-> Tác dụng: Tiếng suối (thiên nhiên) trở nên gần gũi, thân mật như con người, giống như con người trẻ trung, trong trẻo đầy sức sống.
=> Lấy động để tả tĩnh: Tiếng suối xa diễn tả cảnh đêm khuya tĩnh lặng, thanh bình.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Hai câu thơ đầu:
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
- Điệp từ "lồng" => bức tranh rừng vừa có vẻ đẹp nhiều tầng lớp: cao – thấp - sáng – tối hoà hợp quấn quýt; đường nét hình khối đa dạng vừa tạo nên vẻ đẹp lung linh, huyền ảo chỗ đậm, chỗ nhạt.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Hai câu thơ đầu:
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
“Trăng dãi nguyệt, nguyệt in một tấm
Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông
Nguyệt hoa, hoa nguyệt trùng trùng
Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xiết đau”
Chinh phụ ngâm khúc – Đoàn Thị Điểm
Âm thanh: Tiếng suối
Cảnh vật: trăng, cổ thụ , hoa
So sánh
-> Âm thanh trong trẻo, êm nhẹ, vang xa..
Điệp từ: lồng + phép tiểu đối
-> Quấn quýt, lung linh, huyền ảo..
=> B?c tranh thiờn nhiờn ? nỳi r?ng VB d?p tuoi sỏng, trn ng?p ni?m vui, s?c s?ng con ngu?i.
Bức tranh cảnh khuya rừng Việt Bắc.
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Hai câu thơ đầu
2. Hai câu thơ cuối:
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
Hai câu cuối đã biểu hiện tâm trạng gì của tác giả? Thông qua nhữngbiện pháp nào?
Tác dụng: Diễn tả tâm trạng
Tâm hồn thi sĩ
Tinh thần chiến sĩ
Say mê ngắm cảnh
-> niềm rung động trước vẻ đẹp thiên nhiên
Nỗi lo việc nước, lo cho cuộc kháng chiến
- Phép so sánh + Điệp ngữ “chưa ngủ”
Ti?t 48
Cảnh khuya
( Hồ Chí Minh)
Cảnh rừng núi, trăng khuya.
Nỗi lo việc nước
Yêu thiên nhiên
Yêu nước
Tõm h?n cao d?p c?a Ch? t?ch H? Chớ minh: Ni?m say mờ tru?c c?nh d?p thiờn nhiờn v n?i lo vi?c nu?c
Cảnh khuya
III. Tổng kết:
1. Nội dung:
Bài thơ miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc, thể hiện tình cảm với thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của Bác.
2 Nghệ thuật:
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
- Sử dụng hiệu quả biện pháp tu từ so sánh, điệp từ.
- Ngôn từ bình dị, gợi cảm, có nhiều hình ảnh thơ lung linh, kì ảo.
2
3
4
Ô số 5: Hãy nêu những hiểu biết của em về Bác Hồ.
Ô CỬA BÍ MẬT
Ô số 1 : Nơi nào bát ngát hương sen, giữa mùa hoa nở, Bác kính yêu chào đời ?
Đáp án: Làng Sen
Ô số 2: Nơi nào nước thẳm sông sâu, Bác đã vạch đường đánh Nhật đuổi Tây ?
Đáp án: Bến Nhà Rồng
Ô số 3 : Tuyên ngôn độc lập lần 3, Tiếng ai bát ngát vườn hoa Ba Đình?
Đáp án: Bác Hồ
Ô số 4 : Điền từ còn thiếu vào bài ca dao sau:
………….là vị Cha chung
Là sao Bắc Đẩu, là vầng thái dương
Đáp án: Bác Hồ
CHUYÊN ĐỀ: THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NÁM
Tiết 44: CẢNH KHUYA
- Hồ Chí Minh -
Đọc, thảo luận chú thích:
1. Tác giả
- Hồ Chí Minh (1890- 1969)
- Quê: làng Kim Liên- Nam Đàn- Nghệ An.
Là lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách mạng Việt Nam.
Hồ Chí Minh còn là một danh nhân văn hóa thế giới, một nhà thơ lớn.
* Một số tác phẩm tiêu biểu của Bác:
+ Văn chính luận: Bản án chế độ thực dân Pháp, Tuyên ngôn Độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến,…
+ Truyện ký: Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu, Vi hành,…
+ Thơ: Nhật kí trong tù, Thơ Hồ Chí Minh,…
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
Bài thơ được Bác viết 1947, tại chiến khu Việt Bắc vào thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp khi chiến sự đang diễn ra vô cùng ác liệt.
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ được Bác viết năm 1947, tại chiến khu Việt Bắc vào thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp khi chiến sự đang diễn ra vô cùng ác liệt.
Bác Hồ ở Việt Bắc
Thể thơ :
Thơ thất ngôn tứ tuyệt
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Hai câu thơ đầu:
Thảo luận cặp đôi (4 phút):
Hai câu thơ đầu tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật gì ? Nêu tác dụng.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Hai câu thơ đầu:
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
- So sánh: Tiếng suối trong như tiếng hát xa của con người
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Hai câu thơ đầu:
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
- So sánh: Tiếng suối trong như tiếng hát xa của con người.
-> Tác dụng: Tiếng suối (thiên nhiên) trở nên gần gũi, thân mật như con người, giống như con người trẻ trung, trong trẻo đầy sức sống.
=> Lấy động để tả tĩnh: Tiếng suối xa diễn tả cảnh đêm khuya tĩnh lặng, thanh bình.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Hai câu thơ đầu:
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
- Điệp từ "lồng" => bức tranh rừng vừa có vẻ đẹp nhiều tầng lớp: cao – thấp - sáng – tối hoà hợp quấn quýt; đường nét hình khối đa dạng vừa tạo nên vẻ đẹp lung linh, huyền ảo chỗ đậm, chỗ nhạt.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Hai câu thơ đầu:
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
“Trăng dãi nguyệt, nguyệt in một tấm
Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông
Nguyệt hoa, hoa nguyệt trùng trùng
Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xiết đau”
Chinh phụ ngâm khúc – Đoàn Thị Điểm
Âm thanh: Tiếng suối
Cảnh vật: trăng, cổ thụ , hoa
So sánh
-> Âm thanh trong trẻo, êm nhẹ, vang xa..
Điệp từ: lồng + phép tiểu đối
-> Quấn quýt, lung linh, huyền ảo..
=> B?c tranh thiờn nhiờn ? nỳi r?ng VB d?p tuoi sỏng, trn ng?p ni?m vui, s?c s?ng con ngu?i.
Bức tranh cảnh khuya rừng Việt Bắc.
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Hai câu thơ đầu
2. Hai câu thơ cuối:
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
Hai câu cuối đã biểu hiện tâm trạng gì của tác giả? Thông qua nhữngbiện pháp nào?
Tác dụng: Diễn tả tâm trạng
Tâm hồn thi sĩ
Tinh thần chiến sĩ
Say mê ngắm cảnh
-> niềm rung động trước vẻ đẹp thiên nhiên
Nỗi lo việc nước, lo cho cuộc kháng chiến
- Phép so sánh + Điệp ngữ “chưa ngủ”
Ti?t 48
Cảnh khuya
( Hồ Chí Minh)
Cảnh rừng núi, trăng khuya.
Nỗi lo việc nước
Yêu thiên nhiên
Yêu nước
Tõm h?n cao d?p c?a Ch? t?ch H? Chớ minh: Ni?m say mờ tru?c c?nh d?p thiờn nhiờn v n?i lo vi?c nu?c
Cảnh khuya
III. Tổng kết:
1. Nội dung:
Bài thơ miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc, thể hiện tình cảm với thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của Bác.
2 Nghệ thuật:
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
- Sử dụng hiệu quả biện pháp tu từ so sánh, điệp từ.
- Ngôn từ bình dị, gợi cảm, có nhiều hình ảnh thơ lung linh, kì ảo.
 







Các ý kiến mới nhất