Tìm kiếm Bài giảng
Bài 29. Bài luyện tập 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Bích Hà
Ngày gửi: 21h:30' 22-11-2021
Dung lượng: 158.0 KB
Số lượt tải: 380
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Bích Hà
Ngày gửi: 21h:30' 22-11-2021
Dung lượng: 158.0 KB
Số lượt tải: 380
Số lượt thích:
0 người
Tiết 12 – Bài 3:
OXI – KHÔNG KHÍ
C. Hoạt động luyện tập
BT3 /T24
Hãy viết các PTHH của các phản ứng khi cho oxi tác dụng với: canxi, nhôm, kẽm, đồng, cacbon, lưu huỳnh, photpho (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
BT3 /T24
Hãy viết các PTHH của các phản ứng khi cho oxi tác dụng với: canxi, nhôm, kẽm, đồng, cacbon, lưu huỳnh, photpho (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
Hoạt động cá nhân (3’) làm BT 3 vào vở
Đổi chéo bài cho bạn bên cạnh. Đối chiếu đáp án, biểu điểm để chấm điểm cho bạn (mỗi PT viết đúng được 1,5đ, riêng PT (7) đúng được 1 điểm).
BT3: 1/ 2Ca + O2 2CaO (1,5đ)
2/ 4Al + 3O2 2Al2O3 (1,5đ)
3/ 2Zn + O2 2ZnO (1,5đ)
4/ 2Cu + O2 2CuO (1,5đ)
5/ C + O2 CO2 (1,5đ)
6/ S + O2 SO2 (1,0đ)
7/ 4P + 5O2 2P2O5 (1,5đ)
BT 4/ T24
Trong khí (gas) thường dùng có thành phần chính là khí propan (C3H8) và butan (C4H10).
a.Viết PTHH của phản ứng xảy ra ở điều kiện thường khi đốt cháy hết khí (gas), giả thiết rằng phản ứng chỉ tạo sản phẩm CO2 và H2O.
b.Tính thể tích CO2 thoát ra ở điều kiện thường khi đốt cháy hết 1kg gas có thành phần chứa 26,4% propan và 69,6% butan, còn lại là tạp chất trơ không cháy (cho rằng 1 mol khí chiếm 24 lít trong điều kiện thường).
HD BT4/T24:
+ Đổi 1kg gas ra đơn vị gam
+ Tính khối lượng mỗi khí có trong 1000g khí gas (VD: m C3H8 = 26,4x1000 /100)
+ Tính số mol của mỗi khí (n = m/M)
+ Dựa vào PTHH và dựa vào số mol mỗi khí suy ra số mol CO2
+ Tính thể tích khí CO2 ở điều kiện thường.
( biết 1mol khí ở đk thường chiếm 24 lít;
V = n. 24)
Hoạt động cặp đôi (5’) làm BT 4 vào vở
+ Đổi 1kg gas ra đơn vị gam
+ Tính khối lượng mỗi khí có trong 1000g khí gas (VD: m C3H8 = 26,4x1000 /100)
+ Tính số mol của mỗi khí (n = m/M)
+ Dựa vào PTHH và dựa vào số mol mỗi khí suy ra số mol CO2
+ Tính thể tích khí CO2 ở điều kiện thường.
( biết 1mol khí ở đk thường chiếm 24 lít;
V = n. 24)
BT4/T24:
a/ PTHH C3H8 + 5O2 3CO2 + 4H2O
2C4H10 + 13O2 8CO2 + 10H2O
b/ Khối lượng propan và butan trong 1kg =1000g khí gas là
mC3H8 = 26,4%.1000 = 264 g
mC4H10 = 69,6%.1000 = 696 g
=> nC3H8 = 264:44 = 6 mol; nC4H10 = 696: 58 = 12mol
C3H8 + 5O2 3CO2 + 4H2O
6 mol 18 mol
2C4H10 + 13O2 8CO2 + 10H2O
12mol 48mol
Vậy thể tích khí CO2 thoát ra ở điều kiện thường là:
VCO2 = (18+48).24 = 1584 (l)
BT5 / T24
Một buổi làm thực hành thí nghiệm cần khoảng 12 lọ oxi, mỗi lọ có dung tích khoảng 200 ml (ở điều kiện thường). Tính khối lượng KMnO4 tối thiểu cần dùng để thu được lượng oxi trên (cho rằng 1 mol khí chiếm thể tích 24 lít ở điều kiện thường và không có sự hao hụt trong quá trình điều chế khí).
HD BT5/T24
+ Đổi 200ml ra đơn vị lít
+ Tính thể tích của 12 lọ oxi, suy ra số mol O2 (biết 1 mol O2 có thể tích 24 lít ở đk thường)
+ Viết PTHH điều chế oxi từ KMnO4
+ Dựa vào PTHH và dựa vào số mol O2 suy ra số mol KMnO4
+ Tính khối lượng KMnO4 (m = n.M)
Hoạt động cá nhân 5 phút làm BT 5 vào vở
+, Đổi 200ml ra đơn vị lít
+, Tính thể tích của 12 lọ oxi, suy ra số mol O2 (biết 1 mol O2 có thể tích 24 lít ở đk thường)
+, Viết PTHH điều chế oxi từ KMnO4
+, Dựa vào PTHH, dựa vào số mol O2 suy ra số mol KMnO4
+, Tính khối lượng KMnO4 (m = n.M)
BT5: Đổi 200ml = 0,2 lít
Thể tích của 12 lọ O2
VO2 = 12. 0,2 = 2,4 lít
=> nO2 = V/24 = 2,4/24 = 0,1 mol
PTHH:
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
2 1 (mol)
0,2 0,1 (mol)
Khối lượng KMnO4 cần dùng là:
mKMnO4 = n.M = 0,2 .158 = 31,6 (g)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1/ Bài cũ: Làm BT 1,2 phần vận dụng. BT 2 phần HĐ tìm tòi mở rộng.
BT: Đốt cháy hoàn toàn 24kg than đá có chứa 0,5% tạp chất lưu huỳnh và 1,5% tạp chất khác không cháy được. Tính thể tích khí CO2 và SO2 tạo thành ở đktc.
2/ Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu tính chất vật lý của hidro và nước. TN về tính chất của hidro.
OXI – KHÔNG KHÍ
C. Hoạt động luyện tập
BT3 /T24
Hãy viết các PTHH của các phản ứng khi cho oxi tác dụng với: canxi, nhôm, kẽm, đồng, cacbon, lưu huỳnh, photpho (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
BT3 /T24
Hãy viết các PTHH của các phản ứng khi cho oxi tác dụng với: canxi, nhôm, kẽm, đồng, cacbon, lưu huỳnh, photpho (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
Hoạt động cá nhân (3’) làm BT 3 vào vở
Đổi chéo bài cho bạn bên cạnh. Đối chiếu đáp án, biểu điểm để chấm điểm cho bạn (mỗi PT viết đúng được 1,5đ, riêng PT (7) đúng được 1 điểm).
BT3: 1/ 2Ca + O2 2CaO (1,5đ)
2/ 4Al + 3O2 2Al2O3 (1,5đ)
3/ 2Zn + O2 2ZnO (1,5đ)
4/ 2Cu + O2 2CuO (1,5đ)
5/ C + O2 CO2 (1,5đ)
6/ S + O2 SO2 (1,0đ)
7/ 4P + 5O2 2P2O5 (1,5đ)
BT 4/ T24
Trong khí (gas) thường dùng có thành phần chính là khí propan (C3H8) và butan (C4H10).
a.Viết PTHH của phản ứng xảy ra ở điều kiện thường khi đốt cháy hết khí (gas), giả thiết rằng phản ứng chỉ tạo sản phẩm CO2 và H2O.
b.Tính thể tích CO2 thoát ra ở điều kiện thường khi đốt cháy hết 1kg gas có thành phần chứa 26,4% propan và 69,6% butan, còn lại là tạp chất trơ không cháy (cho rằng 1 mol khí chiếm 24 lít trong điều kiện thường).
HD BT4/T24:
+ Đổi 1kg gas ra đơn vị gam
+ Tính khối lượng mỗi khí có trong 1000g khí gas (VD: m C3H8 = 26,4x1000 /100)
+ Tính số mol của mỗi khí (n = m/M)
+ Dựa vào PTHH và dựa vào số mol mỗi khí suy ra số mol CO2
+ Tính thể tích khí CO2 ở điều kiện thường.
( biết 1mol khí ở đk thường chiếm 24 lít;
V = n. 24)
Hoạt động cặp đôi (5’) làm BT 4 vào vở
+ Đổi 1kg gas ra đơn vị gam
+ Tính khối lượng mỗi khí có trong 1000g khí gas (VD: m C3H8 = 26,4x1000 /100)
+ Tính số mol của mỗi khí (n = m/M)
+ Dựa vào PTHH và dựa vào số mol mỗi khí suy ra số mol CO2
+ Tính thể tích khí CO2 ở điều kiện thường.
( biết 1mol khí ở đk thường chiếm 24 lít;
V = n. 24)
BT4/T24:
a/ PTHH C3H8 + 5O2 3CO2 + 4H2O
2C4H10 + 13O2 8CO2 + 10H2O
b/ Khối lượng propan và butan trong 1kg =1000g khí gas là
mC3H8 = 26,4%.1000 = 264 g
mC4H10 = 69,6%.1000 = 696 g
=> nC3H8 = 264:44 = 6 mol; nC4H10 = 696: 58 = 12mol
C3H8 + 5O2 3CO2 + 4H2O
6 mol 18 mol
2C4H10 + 13O2 8CO2 + 10H2O
12mol 48mol
Vậy thể tích khí CO2 thoát ra ở điều kiện thường là:
VCO2 = (18+48).24 = 1584 (l)
BT5 / T24
Một buổi làm thực hành thí nghiệm cần khoảng 12 lọ oxi, mỗi lọ có dung tích khoảng 200 ml (ở điều kiện thường). Tính khối lượng KMnO4 tối thiểu cần dùng để thu được lượng oxi trên (cho rằng 1 mol khí chiếm thể tích 24 lít ở điều kiện thường và không có sự hao hụt trong quá trình điều chế khí).
HD BT5/T24
+ Đổi 200ml ra đơn vị lít
+ Tính thể tích của 12 lọ oxi, suy ra số mol O2 (biết 1 mol O2 có thể tích 24 lít ở đk thường)
+ Viết PTHH điều chế oxi từ KMnO4
+ Dựa vào PTHH và dựa vào số mol O2 suy ra số mol KMnO4
+ Tính khối lượng KMnO4 (m = n.M)
Hoạt động cá nhân 5 phút làm BT 5 vào vở
+, Đổi 200ml ra đơn vị lít
+, Tính thể tích của 12 lọ oxi, suy ra số mol O2 (biết 1 mol O2 có thể tích 24 lít ở đk thường)
+, Viết PTHH điều chế oxi từ KMnO4
+, Dựa vào PTHH, dựa vào số mol O2 suy ra số mol KMnO4
+, Tính khối lượng KMnO4 (m = n.M)
BT5: Đổi 200ml = 0,2 lít
Thể tích của 12 lọ O2
VO2 = 12. 0,2 = 2,4 lít
=> nO2 = V/24 = 2,4/24 = 0,1 mol
PTHH:
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
2 1 (mol)
0,2 0,1 (mol)
Khối lượng KMnO4 cần dùng là:
mKMnO4 = n.M = 0,2 .158 = 31,6 (g)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1/ Bài cũ: Làm BT 1,2 phần vận dụng. BT 2 phần HĐ tìm tòi mở rộng.
BT: Đốt cháy hoàn toàn 24kg than đá có chứa 0,5% tạp chất lưu huỳnh và 1,5% tạp chất khác không cháy được. Tính thể tích khí CO2 và SO2 tạo thành ở đktc.
2/ Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu tính chất vật lý của hidro và nước. TN về tính chất của hidro.
 








Các ý kiến mới nhất