Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Số từ và lượng từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lệ Hằng
Ngày gửi: 21h:36' 22-11-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 299
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lệ Hằng
Ngày gửi: 21h:36' 22-11-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 299
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Cho câu sau:
Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.
( Sơn Tinh, Thủy Tinh )
Tìm cụm danh từ?
Chép cụm danh từ vừa tìm được vào mô hình cụm danh từ?
ĐÁP ÁN
Cụm danh từ: Một người chồng thật
xứng đáng
Tiết 41:
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
1.Ví dụ.
Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua
bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng,
voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ
một đôi” ( Sơn Tinh, Thủy Tinh )
Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có
hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc
đức. ( Thánh Gióng)
- Hai -> chàng
- Một trăm -> ván cơm nếp
- Một trăm -> nệp bánh chưng
- Chín -> ngà
- Chín -> cựa
- Chín -> hồng mao
- Một -> đôi
b. - Sáu -> thứ
Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật.
a. Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”
( Sơn Tinh, Thủy Tinh)
Nhóm 1: Từ đôi đứng ở vị trí nào trong cụm từ?
Nhóm 2: Từ đôi ở đây chỉ ý nghĩa gì?
Nhóm 3: Từ đôi có phải là số từ không? Tìm một số từ có ý nghĩa như từ “ Đôi” ?
HĐ cặp đôi 3’
ĐÁP ÁN
Từ “đôi”: đứng sau số từ
Ý nghĩa: chỉ số lượng là hai
Từ “đôi”: - không phải số từ.
- danh từ chỉ đơn vị
=>Một số từ có ý nghĩa khái quát và công dụng như từ đôi: chục, tá, cặp...
TIẾT – Tiếng Việt SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
I. Số từ.
2. Nhận xét
Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật.
Khi biểu thị số lượng của sự vật, số từ thường đứng trước danh từ.
Khi biểu thị thứ tự số từ thường đứng sau danh từ.
**Lưu ý: ``Đôi`` : - Không phải số từ.
- Là danh từ chỉ đơn vị.
Số từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật. Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ. Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ.
Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng.
ĐẶT CÂU
II. Lượng từ.
1. Ví dụ.
Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng. Thạch
Sanh sai dọn một bữa cơm thiết đãi những kẻ
thua trận. Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy
Thach Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu
cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa.
( Thạch Sanh)
- Các -> hoàng tử.
- Những -> kẻ thua trận.
- Cả mấy -> vạn tướng lĩnh, quân sĩ.
**Các, những, cả mấy: chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật => Lượng từ
HĐ cá nhân 2’
Giống: đứng trước danh từ.
Khác:
Các
hoàng tử
Những
kẻ
Cả mấy
tướng lĩnh, quân sĩ
vạn
thua trận
- Các -> hoàng tử.
- Những -> kẻ thua trận.
- Cả mấy -> vạn tướng lĩnh, quân sĩ.
TIẾT – Tiếng Việt SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
II. Lượng từ.
2. Nhận xét
- Các -> hoàng tử.
- Những -> kẻ thua trận.
- Cả mấy -> vạn tướng lĩnh, quân sĩ.
**Các, những, cả mấy: chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật => Lượng từ
- Có thế chia lượng từ thành hai nhóm:
+ Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể.
+ Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối.
HĐ cặp đôi 2’ -> chia sẻ
+ Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể: cả, tất cả, tất thảy, hết thảy, cả thảy
+ Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: mỗi, các, những, mọi, từng.
Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật.
Dựa vào vị trí trong cụm danh từ, có thể chia lượng từ thành hai nhóm:
Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể.
Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối.
III. Luyện tập.
Tìm số từ trong bài thơ sau. Xác định ý nghĩa của các số từ ấy.
Không ngủ được
Một canh… hai canh… lại ba canh,
Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành;
Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt,
Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.
( Hồ Chí Minh)
III. Luyện tập.
Không ngủ được
Một canh… hai canh… lại ba canh,
Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành;
Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt,
Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.
( Hồ Chí Minh)
a. Một, hai, ba, năm: số từ chỉ số lượng.
b. Bốn, năm: số từ chỉ thứ tự.
Các từ in đậm trong hai dòng thơ sau được dùng với ý nghĩa như thế nào?
Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
( Tố Hữu)
- Trăm, ngàn, muôn: được dùng với ý nghĩa số từ chỉ số lượng nhiều, rất nhiều nhưng không chính xác.
Bài tập 2 (tr 80)
- Số từ: thứ sáu, canh tư, một, một, một, một
- Lượng từ: cả, tất cả, những, vài.
TRÒ CHƠI
TIẾT – Tiếng Việt SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
BA CHÌM BẢY NỔI
TRÍ
KHÔN
ĐI CẢ NGÀY RỒI. MỆT MÀ VUI.
ĐI MỘT NGÀY ĐÀNG HỌC MỘT SÀNG KHÔN
7
BA ĐẦU SÁU TAY
MỘT NỤ CƯỜI BẰNG MƯỜI THANG THUỐC BỔ
12
Điều 1: Yêu tổ quốc, yêu đồng bào.
Điều 2: Học tập tốt, lao động tốt.
Điều 3: Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt.
Điều 4: Giữ gìn vệ sinh thật tốt.
Điều 5: Khiêm tốn, thật thà dũng cảm.
NĂM ĐIỀU BÁC HỒ DẠY
TRỐNG CƠM
Một bầy tang tình con xit
Một bầy tang tình con nhện…..
TRỐNG CƠM
Dặn dò
CỦNG CỐ- DẶN DÒ
+ Học thuộc nội dung bài học ở phần ghi nhớ
+ Làm bài tập đầy đủ vào vở bài tập
+ Chuẩn bị bài mới:Kể chuyện tưởng tượng
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN.
Kính chúc quý thầy cô và các em sức khỏe.
Cho câu sau:
Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.
( Sơn Tinh, Thủy Tinh )
Tìm cụm danh từ?
Chép cụm danh từ vừa tìm được vào mô hình cụm danh từ?
ĐÁP ÁN
Cụm danh từ: Một người chồng thật
xứng đáng
Tiết 41:
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
1.Ví dụ.
Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua
bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng,
voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ
một đôi” ( Sơn Tinh, Thủy Tinh )
Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có
hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc
đức. ( Thánh Gióng)
- Hai -> chàng
- Một trăm -> ván cơm nếp
- Một trăm -> nệp bánh chưng
- Chín -> ngà
- Chín -> cựa
- Chín -> hồng mao
- Một -> đôi
b. - Sáu -> thứ
Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật.
a. Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”
( Sơn Tinh, Thủy Tinh)
Nhóm 1: Từ đôi đứng ở vị trí nào trong cụm từ?
Nhóm 2: Từ đôi ở đây chỉ ý nghĩa gì?
Nhóm 3: Từ đôi có phải là số từ không? Tìm một số từ có ý nghĩa như từ “ Đôi” ?
HĐ cặp đôi 3’
ĐÁP ÁN
Từ “đôi”: đứng sau số từ
Ý nghĩa: chỉ số lượng là hai
Từ “đôi”: - không phải số từ.
- danh từ chỉ đơn vị
=>Một số từ có ý nghĩa khái quát và công dụng như từ đôi: chục, tá, cặp...
TIẾT – Tiếng Việt SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
I. Số từ.
2. Nhận xét
Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật.
Khi biểu thị số lượng của sự vật, số từ thường đứng trước danh từ.
Khi biểu thị thứ tự số từ thường đứng sau danh từ.
**Lưu ý: ``Đôi`` : - Không phải số từ.
- Là danh từ chỉ đơn vị.
Số từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật. Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ. Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ.
Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng.
ĐẶT CÂU
II. Lượng từ.
1. Ví dụ.
Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng. Thạch
Sanh sai dọn một bữa cơm thiết đãi những kẻ
thua trận. Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy
Thach Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu
cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa.
( Thạch Sanh)
- Các -> hoàng tử.
- Những -> kẻ thua trận.
- Cả mấy -> vạn tướng lĩnh, quân sĩ.
**Các, những, cả mấy: chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật => Lượng từ
HĐ cá nhân 2’
Giống: đứng trước danh từ.
Khác:
Các
hoàng tử
Những
kẻ
Cả mấy
tướng lĩnh, quân sĩ
vạn
thua trận
- Các -> hoàng tử.
- Những -> kẻ thua trận.
- Cả mấy -> vạn tướng lĩnh, quân sĩ.
TIẾT – Tiếng Việt SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
II. Lượng từ.
2. Nhận xét
- Các -> hoàng tử.
- Những -> kẻ thua trận.
- Cả mấy -> vạn tướng lĩnh, quân sĩ.
**Các, những, cả mấy: chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật => Lượng từ
- Có thế chia lượng từ thành hai nhóm:
+ Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể.
+ Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối.
HĐ cặp đôi 2’ -> chia sẻ
+ Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể: cả, tất cả, tất thảy, hết thảy, cả thảy
+ Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: mỗi, các, những, mọi, từng.
Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật.
Dựa vào vị trí trong cụm danh từ, có thể chia lượng từ thành hai nhóm:
Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể.
Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối.
III. Luyện tập.
Tìm số từ trong bài thơ sau. Xác định ý nghĩa của các số từ ấy.
Không ngủ được
Một canh… hai canh… lại ba canh,
Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành;
Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt,
Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.
( Hồ Chí Minh)
III. Luyện tập.
Không ngủ được
Một canh… hai canh… lại ba canh,
Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành;
Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt,
Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.
( Hồ Chí Minh)
a. Một, hai, ba, năm: số từ chỉ số lượng.
b. Bốn, năm: số từ chỉ thứ tự.
Các từ in đậm trong hai dòng thơ sau được dùng với ý nghĩa như thế nào?
Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
( Tố Hữu)
- Trăm, ngàn, muôn: được dùng với ý nghĩa số từ chỉ số lượng nhiều, rất nhiều nhưng không chính xác.
Bài tập 2 (tr 80)
- Số từ: thứ sáu, canh tư, một, một, một, một
- Lượng từ: cả, tất cả, những, vài.
TRÒ CHƠI
TIẾT – Tiếng Việt SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
BA CHÌM BẢY NỔI
TRÍ
KHÔN
ĐI CẢ NGÀY RỒI. MỆT MÀ VUI.
ĐI MỘT NGÀY ĐÀNG HỌC MỘT SÀNG KHÔN
7
BA ĐẦU SÁU TAY
MỘT NỤ CƯỜI BẰNG MƯỜI THANG THUỐC BỔ
12
Điều 1: Yêu tổ quốc, yêu đồng bào.
Điều 2: Học tập tốt, lao động tốt.
Điều 3: Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt.
Điều 4: Giữ gìn vệ sinh thật tốt.
Điều 5: Khiêm tốn, thật thà dũng cảm.
NĂM ĐIỀU BÁC HỒ DẠY
TRỐNG CƠM
Một bầy tang tình con xit
Một bầy tang tình con nhện…..
TRỐNG CƠM
Dặn dò
CỦNG CỐ- DẶN DÒ
+ Học thuộc nội dung bài học ở phần ghi nhớ
+ Làm bài tập đầy đủ vào vở bài tập
+ Chuẩn bị bài mới:Kể chuyện tưởng tượng
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN.
Kính chúc quý thầy cô và các em sức khỏe.
 









Các ý kiến mới nhất