Bài 9. Nói quá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Phương Chi
Ngày gửi: 21h:49' 22-11-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: Trần Phương Chi
Ngày gửi: 21h:49' 22-11-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
So sánh
Nhân hoá
Hoán dụ
Ẩn dụ
Các biện pháp tu từ đã học:
Điệp ngữ
Chơi chữ
Liệt kê
Lớp 6:
Lớp 7:
2
HS: HĐCN (3p) thực hiện yêu cầu BT3.a (SGK. T70)
(dùng bút chì điền vào phiếu học tập/ SGK)
Báo cáo – nhận xét
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
(Tục ngữ)
- Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
(Ca dao)
Đêm tháng năm rất ngắn
Ngày tháng mười rất ngắn
Nói quá sự thật về tính chất, mức độ
Mồ hôi chảy rất nhiều, ướt đẫm
Cách nói đúng sự thật
=> Cách nói quá hay hơn vì cách nói đó gây ấn tượng mạnh cho người đọc (người nghe), tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt.
So sánh hai cách nói:
Cách nói
phóng đại
mức độ, quy mô,
tính chất
của sự vật,
hiện tượng
Nhằm
nhấn mạnh,
gây ấn tượng,
tăng sức
biểu cảm
BIỆN
PHÁP
TU TỪ
NÓI QUÁ
Nói quá còn có tên gọi khác là khoa trương, ngoa dụ, thậm xưng, phóng đại, cường điệu.
Sơ đồ hệ thống hóa kiến thức
Phóng đại
Nói quá
Tác dụng
Mức độ
Quy mô
Tính chất
Nhấn mạnh
Gây ấn tuợng
Tăng sức biểu cảm
Sự vật, hiện tượng
HS: HĐCĐ (4p), thực hiện các yêu cầu sau:
1. Lấy ví dụ về biện pháp tu từ nói quá được sử dụng trong lời nói hàng ngày, trong văn chương (tục ngữ, ca dao, thơ trữ tình…)
2. Có thể dùng biện pháp nói quá trong các văn bản hành chính được không? Vì sao?
3. So sánh sự giống và khác nhau giữa biện pháp nói quá và nói khoác .
Các trường hợp sử dụng phép nói quá:
- Trong lời nói hàng ngày:VD: Cô ấy cười tươi như hoa
- Trong văn chương:
+ Tục ngữ, ca dao, thành ngữ:
+ Thơ văn châm biếm, trữ tình
Các trường hợp không nên dùng nói quá:
- Trong văn bản hành chính, văn bản khoa học.
- Khi cần thông tin chính xác, trung thực.
VD D?i ngu?i cĩ m?t gang tay.
Ai hay ng? ngy cịn du?c n?a gang
VD : Tấc đất tấc vàng.
* Lưu ý: Phân biệt nói quá và nói khoác
Đọc câu chuyện sau: QUẢ BÍ KHỔNG LỒ
Hai anh chàng cùng đi qua một khu vườn trồng bí, anh A thấy quả bí to vội kêu lên : - Chà quả bí to thật!
Anh B cười mà bảo rằng: - Thế thì lấy gì làm to! Tôi đã từng thấy quả bí to hơn nhiều. Có một lần tôi trông thấy quả bí to bằng cả cái nhà đằng kia kìa!
Anh A nói ngay: - Thế thì lấy gì làm lạ! Tôi còn nhớ có một lần tôi còn trông thấy cái nồi to bằng cả cái đình làng ta!
Anh B ngạc nhiên hỏi:-Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy?
Anh A giải thích: - Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà. Anh B biết bạn chế nhạo mình bèn nói lãng sang chuyện khác.
Theo: Truyện cười dân gian.
Tươi như hoa
Chậm như rùa
HS: HĐCN (3p) thực hiện yêu cầu bài tập 2.a (SGK.T70,71)
(Sử dụng bút chì điền vào SGK)
Báo cáo –> bổ sung
Bài tập 2.a (SGK.T70,71): Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng trong các ví dụ sau:
a) Bàn tay ta làm nên tất cả .
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
(Hoàng Trung Thông)
b) Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thôi. Từ sáng đến giờ em có thể đi lên đến tận trời được.
(Nguyễn Minh Châu)
c) […] Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước.
(Nam Cao)
a. Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
b. Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được
c. [...] Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước.
=> Nhấn mạnh thành quả lao động gian khổ vất vả, nhọc nhằn (nghĩa bóng: niềm tin vào bàn tay lao động).
=> Nhấn mạnh vết thương nhẹ, sức khỏe vẫn tốt, có thể đi xa, không phải bận tâm.
=> Nhấn mạnh cụ bá là kẻ có uy quyền, hống hách, có quyền sinh sát đối với người khác
Bài tập 2.b.T71: Điền các thành ngữ sau vào chỗ trống /.... / để tạo biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.
1/ Ở nơi ………………………thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau trồng cà.
2/ Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng ………………. 3/ Cô Nam tính tình xởi lởi, ………………
4/ Lời khen của cô giáo làm cho nó …………………
5/ Bọn giặc hoảng hồn ………………mà chạy.
chó ăn đá gà ăn sỏi
bầm gan tím ruột
ruột để ngoài da.
nở từng khúc ruột.
vắt chân lên cổ
Bài tập D.1.a.SGK.71: Đặt câu với các thành ngữ dùng biện pháp nói quá sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.
Nghiêng nước nghiêng thành:
Dời non lấp biển:
Lấp biển vá trời:
Mình đồng da sắt:
Nghĩ nát óc:
→ vẻ đẹp tuyệt vời của người phụ nữ có thể làm cho người ta say mê đến nỗi mất thành, mất nước.
→ việc làm cần sức mạnh phi thường, hoài bão lớn lao.
→ việc làm vĩ đại, phi thường.
→ thân thể như sắt, như đồng, có thể chịu đựng mọi hiểm nguy.
→ suy nghĩ nhiều quá mức.
3. Nếu anh em trong nhà mà biết yêu thương, giúp đỡ nhau thì dù lấp biển vá trời cũng có thể làm xong.
4. Những chiến sĩ mình đồng da sắt đã chiến thắng .
5. Mình nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài toán này.
2. Khi có sức mạnh của sự đoàn kết thì chúng ta có thể dời non lấp biển.
1. Cô gái ấy có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành
Diễn đạt lại các từ ngữ gạch chân trong các câu dưới đây bằng các từ ngữ dùng lối nói quá.
a/ Trời rét thế này mà cậu mặc áo cộc tay. Cậu đúng là khoẻ thật đấy.
rét cắt da cắt thịt khoẻ như voi
b/ Ông ấy rất ki bo, không bao giờ cho ai cái gì đâu.
vắt cổ chày ra nước
- Bài cũ:
+ Học nội dung bài.
+ Làm hoàn thành bài tập D.1.SGK.T71.
- Bài mới:
+ Chuẩn bị bài Ôn tập truyện và kí Việt Nam theo hệ thống câu hỏi (C.1.SGK.T75,76).
HƯỚNG DẪN HỌC VÀ CHUẨN BỊ BÀI
1
KHỎE NHƯ VOI
TÌM THÀNH NGỮ SO SÁNH CÓ DÙNG BIỆN PHÁP NÓI QUÁ
Học vui,vui học!
Nhanh như chớp
Trắng như tuyết
Đẹp như tiên
Nói như vẹt
3
Ăn như mèo
Xấu như ma
 







Các ý kiến mới nhất