BÀI 10 - SỐ NGUYÊN TỐ-HỢP SỐ-PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA TSNT(2 TIẾT)1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Phúc
Ngày gửi: 22h:04' 22-11-2021
Dung lượng: 861.8 KB
Số lượt tải: 168
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Phúc
Ngày gửi: 22h:04' 22-11-2021
Dung lượng: 861.8 KB
Số lượt tải: 168
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
1) Hãy tìm tất cả các ước của các số từ 1 đến 10
2) Hãy xếp các số từ 1 đến 10 thành ba nhóm vào bảng sau
1
2; 3; 5; 7
4; 6; 8; 9 ;10
Bài 10
Số nguyên tố . Hợp số.
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Số và Đại số
Các số ở nhóm 2 được gọi là số nguyên tố và các số ở nhóm 3 được gọi là hợp số.
1. Ước và bội
Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
1. Số nguyên tố. Hợp số.
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn hai ước.
1. Ước và bội
Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
1. Số nguyên tố. Hợp số.
VD1: Số 17 là số nguyên tố, số 18 là hợp số.
Chú ý: Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và cũng không là hợp số.
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn hai ước.
1. Ước và bội
Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
1. Số nguyên tố. Hợp số.
TH1:
Trong các số 11; 12; 25, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số? Vì sao?
Lan nói rằng: “Nếu một số tự nhiên không là số nguyên tố thì nó phải là hợp số” Em có đồng ý với Lan không?
1. Ước và bội
Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
1. Số nguyên tố. Hợp số.
TH1:
Trong các số 11; 12; 25, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số? Vì sao?
Lan nói rằng: “Nếu một số tự nhiên không là số nguyên tố thì nó phải là hợp số” Em có đồng ý với Lan không?
Giải:
a) Trong các số 11; 12; 25 thì số 11 là số nguyên tố vì nó chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Còn số 12, 25 là hợp số vì nó có nhiều hơn hai ước.
b) Lan nói sai vì số 0 và số 1 cũng là số tự nhiên mà không phải là số nguyên tố, cũng không phải là hợp số.
1. Ước và bội
Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
Điền vào chỗ trống:
24 = 2 . 12
= 2 . 2. …
= 2.2.2. ….
24 = 3 . 8
= 3 . 2. …
= 3.2.2. ….
24 = 4 . 6
= (2.2) . (2. …)
= 2.2.2. ….
6
.3
.4
.2
.3
.3
Trong các cách phân tích số 24 như trên, kết quả phân tích cuối cùng đều là 2.2.2.3 (có hai thừa số nguyên tố là 2 và 3)
Ta nói số 24 đã được phân tích ra thừa số nguyên tố.
1. Ước và bội
Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.
VD: 24 = 2.2.2.3 = 23 . 3
a) Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố?
Chú ý: SGK
Ví dụ: Phân tích 300 ra thừa số nguyên tố “theo cột dọc”
150
75
25
5
2
2
3
5
5
1
300
Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
Cách 1: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo cột dọc:
b) Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
Vậy 300 = 22.3.52
Chú ý: SGK
Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
Cách 2: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cây:
b) Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
VD: Phân tích 24 ra thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cây:
LUYỆN TẬP
Bài 1.
a) Điền”Đ” (đúng), “S” (sai) vào các ô trống cho mỗi kết luận trong bảng sau:
b) Với mỗi kết luận sai trong câu a, hãy cho ví dụ minh họa
Đ
S
S
Đ
LUYỆN TẬP
Bài 2.
a) Điền”Đ” (đúng), “S” (sai) vào các ô trống cho mỗi kết luận trong bảng sau:
b) Với mỗi kết luận sai trong câu a, hãy cho ví dụ minh họa
Đ
Đ
S
Đ
LUYỆN TẬP
Bài 3. Hai bạn Hoàng và Lan phân tích các số 120 và 336 ra thừa số nguyên tố, mỗi bạn làm như sau:
Mỗi bạn làm đúng chưa? Em hãy viết kết quả đúng khi phân tích các số 120 và 336 ra thừa số nguyên tố
Kết quả đúng:
120 = 23 . 3 . 5
336 = 24 . 3 . 7
LUYỆN TẬP
Bài 4: Phân tích số 60 và số 420 ra thừa số nguyên tố theo cột dọc.
30
15
5
1
2
2
3
5
60
Vậy 60 = 22.3.5
210
105
35
7
2
2
3
5
420
Vậy 420 = 22.3.5.7
7
1
LUYỆN TẬP
Bài 5: Tìm các số tự nhiên lớn hơn 1 thay thế dấu ? trong ô vuông ở mỗi sơ đồ cây dưới đây
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
a)
b)
c)
6
2
3
7
2
3
28
4
7
2
5
2
2
18 = 2.32
42 = 2.3.7
280 = 23.5.7
Bài 6. Tìm số các ước của các số sau:
8
72
1350
Em có biết:
Để tính số các ước của một số tự nhiên n (n > 1) ta phân tích số n ra thừa số nguyên tố.
Nếu n = am thì n có m + 1 ước;
Nếu n = am .bk thì n có (m + 1)(k + 1) ước;
Nếu n = am .bk .ch thì n có (m + 1)(k + 1)(h + 1) ước;
Bài 6. Tìm số các ước của các số sau:
8 = 23 có 3 + 1 = 4 ước
72
1350
Bài 6. Tìm số các ước của các số sau:
8 = 23 có 3 + 1 = 4 ước
72 = 23 . 32 có (3 + 1)(2 + 1) = 12 ước
1350
Bài 6. Tìm số các ước của các số sau:
8 = 23 có 3 + 1 = 4 ước
72 = 23 . 32 có (3 + 1)(2 + 1) = 12 ước
1350 = 2 . 33 . 52 có (1 + 1)(3 + 1)(2 + 1) = 24 ước
VD: Phân tích số 120 ra thừa số nguyên tố
Hướng dẫn sử dụng máy tính để phân tích một số ra thừa số nguyên tố:
Với máy fx- 570VN PLUS thì
B1: Ấn số rồi ấn bằng
B2: Ấn Shift -> ấn vào nút có cái kí hiệu .,,,.,,, có chữ FACT [B]
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
1) Hãy tìm tất cả các ước của các số từ 1 đến 10
2) Hãy xếp các số từ 1 đến 10 thành ba nhóm vào bảng sau
1
2; 3; 5; 7
4; 6; 8; 9 ;10
Bài 10
Số nguyên tố . Hợp số.
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Số và Đại số
Các số ở nhóm 2 được gọi là số nguyên tố và các số ở nhóm 3 được gọi là hợp số.
1. Ước và bội
Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
1. Số nguyên tố. Hợp số.
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn hai ước.
1. Ước và bội
Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
1. Số nguyên tố. Hợp số.
VD1: Số 17 là số nguyên tố, số 18 là hợp số.
Chú ý: Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và cũng không là hợp số.
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn hai ước.
1. Ước và bội
Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
1. Số nguyên tố. Hợp số.
TH1:
Trong các số 11; 12; 25, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số? Vì sao?
Lan nói rằng: “Nếu một số tự nhiên không là số nguyên tố thì nó phải là hợp số” Em có đồng ý với Lan không?
1. Ước và bội
Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
1. Số nguyên tố. Hợp số.
TH1:
Trong các số 11; 12; 25, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số? Vì sao?
Lan nói rằng: “Nếu một số tự nhiên không là số nguyên tố thì nó phải là hợp số” Em có đồng ý với Lan không?
Giải:
a) Trong các số 11; 12; 25 thì số 11 là số nguyên tố vì nó chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Còn số 12, 25 là hợp số vì nó có nhiều hơn hai ước.
b) Lan nói sai vì số 0 và số 1 cũng là số tự nhiên mà không phải là số nguyên tố, cũng không phải là hợp số.
1. Ước và bội
Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
Điền vào chỗ trống:
24 = 2 . 12
= 2 . 2. …
= 2.2.2. ….
24 = 3 . 8
= 3 . 2. …
= 3.2.2. ….
24 = 4 . 6
= (2.2) . (2. …)
= 2.2.2. ….
6
.3
.4
.2
.3
.3
Trong các cách phân tích số 24 như trên, kết quả phân tích cuối cùng đều là 2.2.2.3 (có hai thừa số nguyên tố là 2 và 3)
Ta nói số 24 đã được phân tích ra thừa số nguyên tố.
1. Ước và bội
Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.
VD: 24 = 2.2.2.3 = 23 . 3
a) Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố?
Chú ý: SGK
Ví dụ: Phân tích 300 ra thừa số nguyên tố “theo cột dọc”
150
75
25
5
2
2
3
5
5
1
300
Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
Cách 1: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo cột dọc:
b) Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
Vậy 300 = 22.3.52
Chú ý: SGK
Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
Cách 2: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cây:
b) Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
VD: Phân tích 24 ra thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cây:
LUYỆN TẬP
Bài 1.
a) Điền”Đ” (đúng), “S” (sai) vào các ô trống cho mỗi kết luận trong bảng sau:
b) Với mỗi kết luận sai trong câu a, hãy cho ví dụ minh họa
Đ
S
S
Đ
LUYỆN TẬP
Bài 2.
a) Điền”Đ” (đúng), “S” (sai) vào các ô trống cho mỗi kết luận trong bảng sau:
b) Với mỗi kết luận sai trong câu a, hãy cho ví dụ minh họa
Đ
Đ
S
Đ
LUYỆN TẬP
Bài 3. Hai bạn Hoàng và Lan phân tích các số 120 và 336 ra thừa số nguyên tố, mỗi bạn làm như sau:
Mỗi bạn làm đúng chưa? Em hãy viết kết quả đúng khi phân tích các số 120 và 336 ra thừa số nguyên tố
Kết quả đúng:
120 = 23 . 3 . 5
336 = 24 . 3 . 7
LUYỆN TẬP
Bài 4: Phân tích số 60 và số 420 ra thừa số nguyên tố theo cột dọc.
30
15
5
1
2
2
3
5
60
Vậy 60 = 22.3.5
210
105
35
7
2
2
3
5
420
Vậy 420 = 22.3.5.7
7
1
LUYỆN TẬP
Bài 5: Tìm các số tự nhiên lớn hơn 1 thay thế dấu ? trong ô vuông ở mỗi sơ đồ cây dưới đây
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
a)
b)
c)
6
2
3
7
2
3
28
4
7
2
5
2
2
18 = 2.32
42 = 2.3.7
280 = 23.5.7
Bài 6. Tìm số các ước của các số sau:
8
72
1350
Em có biết:
Để tính số các ước của một số tự nhiên n (n > 1) ta phân tích số n ra thừa số nguyên tố.
Nếu n = am thì n có m + 1 ước;
Nếu n = am .bk thì n có (m + 1)(k + 1) ước;
Nếu n = am .bk .ch thì n có (m + 1)(k + 1)(h + 1) ước;
Bài 6. Tìm số các ước của các số sau:
8 = 23 có 3 + 1 = 4 ước
72
1350
Bài 6. Tìm số các ước của các số sau:
8 = 23 có 3 + 1 = 4 ước
72 = 23 . 32 có (3 + 1)(2 + 1) = 12 ước
1350
Bài 6. Tìm số các ước của các số sau:
8 = 23 có 3 + 1 = 4 ước
72 = 23 . 32 có (3 + 1)(2 + 1) = 12 ước
1350 = 2 . 33 . 52 có (1 + 1)(3 + 1)(2 + 1) = 24 ước
VD: Phân tích số 120 ra thừa số nguyên tố
Hướng dẫn sử dụng máy tính để phân tích một số ra thừa số nguyên tố:
Với máy fx- 570VN PLUS thì
B1: Ấn số rồi ấn bằng
B2: Ấn Shift -> ấn vào nút có cái kí hiệu .,,,.,,, có chữ FACT [B]
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 








Các ý kiến mới nhất