Tìm kiếm Bài giảng
Bài 40. Dung dịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Bích Hà
Ngày gửi: 22h:08' 22-11-2021
Dung lượng: 245.0 KB
Số lượt tải: 226
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Bích Hà
Ngày gửi: 22h:08' 22-11-2021
Dung lượng: 245.0 KB
Số lượt tải: 226
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Hoạt động cá nhân làm vào vở nháp
1/ Độ tan là gì? Viết CT tính độ tan và cho biết ý nghĩa các đại lượng.
2/ Ở nhiệt độ 200C, cứ 30 gam nước hòa tan 60 gam đường. Tính độ tan trong nước của đường ở 20 độ C
Tiết 24 - Bài 5:
DUNG DỊCH (T3)
Hoạt động cá nhân 2‘
Trả lời câu hỏi:
Trên nhãn mác của chai nước muối có ghi: “dung dịch nước muối sinh lý 0,9%”.
Con số đó cho ta biết điều gì?
HS hoạt động cá nhân 3 phút:
Đọc nội dung thông tin mục 1.a/T40.
+ Dung dịch nước muối sinh lý 0,9% được hiểu là gì?
+ Trong dung dịch nước muối sinh lý: xác định chất tan, dung môi?
+ Xác định khối lượng chất tan? Khối lượng dung dịch?
+ Xác định khối lượng nước?
+ Nồng độ phần trăm của dd là bao nhiêu?
+ Cách tính nồng độ %?
HĐ nhóm cặp (5 phút): Hoàn thành thông tin trong bảng và đề xuất cách tính nồng độ % ( bảng sgk T40)
* Khái niệm : Nồng độ phần trăm (C%) của dung dịch cho biết khối lượng chất tan có trong 100 gam dung dịch đó
- Khối lượng d2 = KL chất tan + KL dung môi
( mdd = mct + mdm)
*Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch là:
=> =>
C%: nồng độ phần trăm của dd (%)
mct: khối lượng chất tan (g)
mdd : khối lượng dung dịch (g)
Câu hỏi:
Hòa tan hết 5 gam muối NaCl vào 50 gam H2O, thu được dung dịch NaCl. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch NaCl nói trên.
* BT1: Tính khối lượng NaOH có trong 200gdung dịch NaOH 15%.
*BT2: Hoà tan 20 g muối vào nước thu được dung dịch có nồng độ 10%. Tính:
a. Khối lượng d2 muối pha chế được.
b. Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1/ Học bài cũ:
+ Nồng độ % của dung dịch là gì?
+ Viết thuộc CT tÝnh C% và các CT chuyển đổi, giải thích mỗi đại lượng.
+ Làm BT 2, 3, 5/ T42
2/ Chuẩn bị bài mới: đọc mục 1.b. Nồng độ mol của dung dịch
- Nồng độ mol của dung dịch là gì?
- CT tính nồng độ mol?
Hoạt động cá nhân làm vào vở nháp
1/ Độ tan là gì? Viết CT tính độ tan và cho biết ý nghĩa các đại lượng.
2/ Ở nhiệt độ 200C, cứ 30 gam nước hòa tan 60 gam đường. Tính độ tan trong nước của đường ở 20 độ C
Tiết 24 - Bài 5:
DUNG DỊCH (T3)
Hoạt động cá nhân 2‘
Trả lời câu hỏi:
Trên nhãn mác của chai nước muối có ghi: “dung dịch nước muối sinh lý 0,9%”.
Con số đó cho ta biết điều gì?
HS hoạt động cá nhân 3 phút:
Đọc nội dung thông tin mục 1.a/T40.
+ Dung dịch nước muối sinh lý 0,9% được hiểu là gì?
+ Trong dung dịch nước muối sinh lý: xác định chất tan, dung môi?
+ Xác định khối lượng chất tan? Khối lượng dung dịch?
+ Xác định khối lượng nước?
+ Nồng độ phần trăm của dd là bao nhiêu?
+ Cách tính nồng độ %?
HĐ nhóm cặp (5 phút): Hoàn thành thông tin trong bảng và đề xuất cách tính nồng độ % ( bảng sgk T40)
* Khái niệm : Nồng độ phần trăm (C%) của dung dịch cho biết khối lượng chất tan có trong 100 gam dung dịch đó
- Khối lượng d2 = KL chất tan + KL dung môi
( mdd = mct + mdm)
*Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch là:
=> =>
C%: nồng độ phần trăm của dd (%)
mct: khối lượng chất tan (g)
mdd : khối lượng dung dịch (g)
Câu hỏi:
Hòa tan hết 5 gam muối NaCl vào 50 gam H2O, thu được dung dịch NaCl. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch NaCl nói trên.
* BT1: Tính khối lượng NaOH có trong 200gdung dịch NaOH 15%.
*BT2: Hoà tan 20 g muối vào nước thu được dung dịch có nồng độ 10%. Tính:
a. Khối lượng d2 muối pha chế được.
b. Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1/ Học bài cũ:
+ Nồng độ % của dung dịch là gì?
+ Viết thuộc CT tÝnh C% và các CT chuyển đổi, giải thích mỗi đại lượng.
+ Làm BT 2, 3, 5/ T42
2/ Chuẩn bị bài mới: đọc mục 1.b. Nồng độ mol của dung dịch
- Nồng độ mol của dung dịch là gì?
- CT tính nồng độ mol?
 








Các ý kiến mới nhất