Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Cẩm Hạnh
Ngày gửi: 22h:13' 22-11-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích: 0 người
Bài 20:VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
III. Đặc điểm dân cư, xã hội
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
-Tìm vị trí giới hạn của vùng đồng bằng sông Hồng trên lược đồ.
- Dựa vào nội dung mở bài tìm hiểu về các đơn vị hành chính,diện tích, dân số vùng Đồng bằng sông Hồng.
I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
Xác định ranh giới giữa vùng đồng bằng sông Hồng với Trung du miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Là đồng bằng châu thổ lớn thứ hai của VN
- Tiếp giáp với các vùng:
+ Phía Bắc và tây giáp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Phía Nam giáp vùng Bắc Trung Bộ
Phía Đông giáp biển Đông.
 Đồng bằng sông Hồng giàu tiềm năng kinh tế, có vị trí thuận lợi để giao lưu với kinh tế các vùng trong nước và ngoài nước.
Khí hậu
Nhiệt đới có mùa lạnh.
Trồng cây vụ đông.
Đất
Đất phù sa chiếm diện tích lớn.
Thâm canh, tăng vụ nhiều loại cây trồng.
Sông ngòi
Mạng lưới sông ngòi dày đặc với nhiều sông lớn: S.Hồng, S.Đáy, S. Luộc, S.Thái Bình…
Bồi đắp phù sa, cung cấp nước trong tưới tiêu, sinh hoạt
Tài nguyên
- Khoáng sản phong phú có giá trị kinh tế cao.
- Vùng vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng.
- Cung cấp nguyên liệu cho CN.
- Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
- Phát triển du lịch biển đảo.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
 Mật độ dân số cao nhất cả nước
- Mật độ dân số có thuận lợi gì cho phát triển kinh tế-xã hội?
10,3
14,6
4,87
- Dựa vào H20.2 cho biết đbằng sông Hồng có MĐDS cao bao nhiêu lần mức TB của cả nước, Trung du và miền núi BB, Tây Nguyên.
III. Đặc điểm dân cư – xã hội
Bảng 20.1
Quan sát bảng 20.1, nhận xét tình hình dân cư - xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng so với cả nước.
III. Đặc điểm dân cư – xã hội
- Dân số đông, mật độ dân số cao nhất nước.
* Thuận lợi:
+ Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
+ Người lao động có kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn kỹ thuật.
+ Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước.
+ Có một số đô thị được hình thành từ lâu đời
* Khó khăn:
+ Bình quân đất nông nghiệp thấp.
+ Dân số đông gây sức ép đối với giải quyết việc làm, y tế, giáo dục và môi trường,…
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm
LUYỆN TẬP
Bài tập 3 SGK/75
Đất nông nghiệp
Số dân
= Bình quân đất nông nghiệp ( ha/người)
0
ha/người
Vùng
cả nước ĐB sông hồng
Biểu đồ bình quân đất nông nghiệp theo đầu người năm 2002
 
Gửi ý kiến