Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Áp suất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Vân Anh
Ngày gửi: 23h:28' 22-11-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Vân Anh
Ngày gửi: 23h:28' 22-11-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
h
S
Chất lỏng trong bình hình trụ có trọng lượng P gây lên áp suất tác dụng lên mặt bị ép S
Áp lực của cột chất lỏng tác dụng lên đáy bình bằng trọng lượng của cột chất lỏng nghĩa là:
F = P
= V.d
*Công thức này cũng áp dụng cho 1 điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng
Chú ý:
? Viết công thức tính áp suất, nêu tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức.
h
p = d.h
*Công thức này cũng áp dụng cho 1 điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng
Khi lặn càng sâu thì độ sâu của người đó đến mặt thoáng càng lớn tức là h tăng => áp suất của chất lỏng gây lên lớn. Vì thế để chịu áp suất lớn người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn
BT 1: Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn để chịu được áp suất lớn?
Bài tập 2: Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m?
Bài giải
Áp suất nước ở đáy thùng là:
p1 = dn.h1 = 10000.1,2 = 12000(N/m2).
Áp suất nước ở điểm cách đáy thùng 0,4m là:
p2 = dn.h2 = 10000.0,8 = 8000(N/m2).
Đáp số: p1 = 12000 N/m2 (hoặc Pa)
p2 = 8000 N/m2 (hoặc Pa)
Bài 3: Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ 875 000 N/m2, một lúc sau áp kế chỉ 1 165 000 N/m2.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Tàu đang lặn xuống
B. Tàu đang chuyển động về phía trước theo phương ngang
C. Tàu đang từ từ nổi lên
D. Tàu đang chuyển động lùi về phía sau theo phương ngang
Câu 1: Cho hình vẽ sau: A,B,C là các lỗ. Khi đổ nước vào bình
a/ Điều gì sẽ xảy ra ?
b/ Nhận xét hình dạng của tia nước?
A
B
C
Chất lỏng gây áp suất lên thành bình , vì thế nước chảy ra từ các lỗ A,B,C
Do hc > hB > hA nên pC > pB > pA : Điều đó chứng tỏ tia nước vọt ra từ lỗ C xa nhất , tia nước vọt ra từ lỗ A gần nhất
Câu 2: Trong hình bên, mực chất lỏng ở 3 bình ngang nhau. Bình 1 đựng nước, bình 2 đựng rượu, bình 3 đựng thuỷ ngân. Gọi p1, p2 , ,p2 là áp suất của các chất lỏng tác dụng lên đáy bình 1, 2 và 3. Chọn phương án đúng:
A. p1 > p2 > p3
B. p2 > p3 > p1
C. p3 > p2 > p1
D. p3 > p1 > p2
. p2> p1 > p3.
(1) Nước
(2) Rượu
(3) thủy ngân
Bài tập 1: Trường hợp nào sau đây áp lực lên mặt sàn là lớn nhất?
A. Người đứng cả hai chân.
B. Người đứng một chân.
C. Người đứng cả hai chân nhưng cúi người xuống.
D. Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ.
Bài tập 2: Áp suất được tính bằng công thức
v = s/t
B. p = F/S
C. p = d.h
D. p = F.S
Bài tập 3: Đơn vị áp suất là
niu tơn (N)
B. niu tơn nhân mét (N.m)
C. niu tơn trên mét vuông ( N/m2)
D. niu tơn trên mét (N/m)
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
Đối với tiết học này :
- Học phần ghi nhớ, công thức
- Làm bài tập từ 18.6, 18.7 SBT
- Đọc thêm phần có thể em chưa biết
Đối với tiết học sau :
- Xem trước nội dung : “ bình thông nhau ”
- Nghiên cứu vẽ thiết kế đài phun nước mini rồi chọn vật liệu để làm “đài phun nước mini”
- Lực của ngón tay tác dụng lên đầu đinh
- Lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ
- Lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường
- Lực của máy kéo tác dụng lên khúc gỗ
là áp lực.
.
.
.
không phải là áp lực.
là áp lực.
là áp lực.
1
3
2
So sánh các độ lớn áp lực F,diện tích bị ép S và độ lún h của khối kim loại xuống cùng một loại mặt bị ép?
Trường hợp(1) với trường hợp (2).
Tường hợp(1) với trường hợp (3).
Điền kết quả vào bảng
S
Chất lỏng trong bình hình trụ có trọng lượng P gây lên áp suất tác dụng lên mặt bị ép S
Áp lực của cột chất lỏng tác dụng lên đáy bình bằng trọng lượng của cột chất lỏng nghĩa là:
F = P
= V.d
*Công thức này cũng áp dụng cho 1 điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng
Chú ý:
? Viết công thức tính áp suất, nêu tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức.
h
p = d.h
*Công thức này cũng áp dụng cho 1 điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng
Khi lặn càng sâu thì độ sâu của người đó đến mặt thoáng càng lớn tức là h tăng => áp suất của chất lỏng gây lên lớn. Vì thế để chịu áp suất lớn người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn
BT 1: Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn để chịu được áp suất lớn?
Bài tập 2: Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m?
Bài giải
Áp suất nước ở đáy thùng là:
p1 = dn.h1 = 10000.1,2 = 12000(N/m2).
Áp suất nước ở điểm cách đáy thùng 0,4m là:
p2 = dn.h2 = 10000.0,8 = 8000(N/m2).
Đáp số: p1 = 12000 N/m2 (hoặc Pa)
p2 = 8000 N/m2 (hoặc Pa)
Bài 3: Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ 875 000 N/m2, một lúc sau áp kế chỉ 1 165 000 N/m2.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Tàu đang lặn xuống
B. Tàu đang chuyển động về phía trước theo phương ngang
C. Tàu đang từ từ nổi lên
D. Tàu đang chuyển động lùi về phía sau theo phương ngang
Câu 1: Cho hình vẽ sau: A,B,C là các lỗ. Khi đổ nước vào bình
a/ Điều gì sẽ xảy ra ?
b/ Nhận xét hình dạng của tia nước?
A
B
C
Chất lỏng gây áp suất lên thành bình , vì thế nước chảy ra từ các lỗ A,B,C
Do hc > hB > hA nên pC > pB > pA : Điều đó chứng tỏ tia nước vọt ra từ lỗ C xa nhất , tia nước vọt ra từ lỗ A gần nhất
Câu 2: Trong hình bên, mực chất lỏng ở 3 bình ngang nhau. Bình 1 đựng nước, bình 2 đựng rượu, bình 3 đựng thuỷ ngân. Gọi p1, p2 , ,p2 là áp suất của các chất lỏng tác dụng lên đáy bình 1, 2 và 3. Chọn phương án đúng:
A. p1 > p2 > p3
B. p2 > p3 > p1
C. p3 > p2 > p1
D. p3 > p1 > p2
. p2> p1 > p3.
(1) Nước
(2) Rượu
(3) thủy ngân
Bài tập 1: Trường hợp nào sau đây áp lực lên mặt sàn là lớn nhất?
A. Người đứng cả hai chân.
B. Người đứng một chân.
C. Người đứng cả hai chân nhưng cúi người xuống.
D. Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ.
Bài tập 2: Áp suất được tính bằng công thức
v = s/t
B. p = F/S
C. p = d.h
D. p = F.S
Bài tập 3: Đơn vị áp suất là
niu tơn (N)
B. niu tơn nhân mét (N.m)
C. niu tơn trên mét vuông ( N/m2)
D. niu tơn trên mét (N/m)
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
Đối với tiết học này :
- Học phần ghi nhớ, công thức
- Làm bài tập từ 18.6, 18.7 SBT
- Đọc thêm phần có thể em chưa biết
Đối với tiết học sau :
- Xem trước nội dung : “ bình thông nhau ”
- Nghiên cứu vẽ thiết kế đài phun nước mini rồi chọn vật liệu để làm “đài phun nước mini”
- Lực của ngón tay tác dụng lên đầu đinh
- Lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ
- Lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường
- Lực của máy kéo tác dụng lên khúc gỗ
là áp lực.
.
.
.
không phải là áp lực.
là áp lực.
là áp lực.
1
3
2
So sánh các độ lớn áp lực F,diện tích bị ép S và độ lún h của khối kim loại xuống cùng một loại mặt bị ép?
Trường hợp(1) với trường hợp (2).
Tường hợp(1) với trường hợp (3).
Điền kết quả vào bảng
 








Các ý kiến mới nhất