Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 7. Quan hệ từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Tiềm
Ngày gửi: 07h:46' 23-11-2021
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích: 0 người
Từ loại tiếng Việt
Danh từ
Động từ
Tính từ
Phó từ
Số từ
Lượng từ
Đại từ
Quan hệ từ
Lớp 6
Lớp 7
Anh em như thể tay chân
Anh của em đi vắng rồi ạ.
Xét ví dụ sau và cho biết: Anh em và anh của em khác nhau như thế nào? Tại sao?
Tiết 53:
Quan hệ từ



I. Thế nào là quan hệ từ?
1. Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học em hãy xác định những quan hệ từ trong các ví dụ (SGK – tr49)
Thảo luận nhóm 5’
2. Các quan hệ từ nói trên liên kết những từ ngữ hay những câu nào với nhau? Nêu ý nghĩa của mỗi quan hệ từ.
a. Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều. (Khánh Hoài)
 QHT “Của”: Liên kết danh từ và đại từ (quan hệ sở hữu).
b. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu. (Sơn Tinh, Thủy Tinh)
“Như”: liên kết “hoa” với “người đẹp”.
“Như”: biểu thị quan hệ tương đồng (so sánh).
c. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
Bởi … nên …: Nối 2 cụm C-V với nhau, biểu thị quan hệ nhân quả.
Và: Liên kết ăn uống - làm việc  Quan hệ đẳng lập.
d. Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả. (Lí Lan)
Nhưng: nối câu (1) với câu (2), quan hệ tương phản.
Qua tìm hiểu ví dụ cho biết quan hệ từ có những đặc điểm nào?
 Quan hệ từ là những từ liên kết các bộ phận của câu, các câu trong đoạn văn với nhau. Quan hệ dung để biểu thị: Quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả,tương phản ...
Nó với tôi đều quê ở Hà Tây.
BT nhanh
Nhận xét ý nghĩa QHT “với” trong các câu sau:
Nó nói với tôi rằng quê nó ở Hà Tây.
Nó bảo tôi với giọng thân tình.
Với = Và
Với = cho biết / hiểu / rõ
Với = bằng



II.
Sử dụng quan hệ từ
Phiếu bài tập
x
x
x
x
x
x
x
x

Tại sao các trường hợp b, đ, g, h cần sử dụng quan hệ từ mà những trường hợp còn lại thì không?
Các trường hợp b, đ , g, h cần phải sử dụng quan hệ từ
 Câu văn mới dễ hiểu và rõ nghĩa.
Các trường hợp còn lại không cần thiết phải sử dụng quan hệ từ
 Câu văn vẫn dễ hiểu và rõ nghĩa.
Quan hệ từ
Bắt buộc dùng
Không bắt buộc dùng
Câu văn sẽ đổi nghĩa / không rõ nghĩa nếu không có quan hệ từ.
Câu văn sẽ không đổi nghĩa.
 Việc dùng hay không dùng quan hệ từ đều có liên quan đến ý nghĩa của câu. Vì vậy không thể lược bỏ quan hệ từ một cách tuỳ tiện được.
Đây là thư của Lan.
BT nhanh
Cho biết có mấy cách hiểu đối với câu: “Đây là thư Lan”.
Đây là thư do Lan viết.
Đây là thư gửi cho Lan. (đâu phải cho tôi nên tôi không nhận)
- GV chia lớp thành 2 nhóm để tham gia 2 vòng thi
Vòng 1 (2 phút): Thi tìm những cặp quan hệ từ.
Vòng 2 (5 phút): Thi đặt câu với những cặp quan hệ từ đó.
Trò chơi: Tiếp sức
Luật chơi
- Các thành viên đại diện trong nhóm lần lượt lên bảng viết.
- Yêu cầu: Không nhắc nhở ồn ào, không viết trùng câu, mỗi thành viên không viết quá 1 câu.
Nếu... thì...
Tuy... nhưng...
Hễ... thì…
Sở dĩ... là vì...
Nếu trời mưa thì tôi không đến.
Vì lười học nên Nam phải ở lại lớp.
Vì... nên...
Tuy nhà xa nhưng Hùng luôn đi học đúng giờ.
Hễ gió thổi mạnh thì diều bay cao.
Sở dĩ thi trượt là vì nó chủ quan.
Không những... mà còn...
Cô ấy không những xinh đẹp mà còn giỏi.



2.
Kết luận:
Có trường hợp bắt buộc phải dùng, nhưng có trường hợp không bắt buộc dùng QHT
- QHT dùng theo cặp: Nếu- thì; hễ- là; Sở dĩ- là vỡ; Vì- nên; Tuy- nhưng



III.
Luyện tập:
Bài 1
Tìm các quan hệ từ trong đoạn đầu văn bản Cổng trường mở ra, từ “Vào đêm trước ngày khai trường của con” … “ngày mai thức dậy cho kịp giờ”
Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hè mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.
Con là một đứa trẻ nhạy cảm. Cứ mỗi lần, vào đêm trước ngày sắp đi chơi xa, con lại háo hức đến nỗi lên giường mà không sao nằm yên được. Nhưng mẹ chỉ dỗ một lát là con đã ngủ. Đêm nay con cũng có niềm háo hức như vậy: Ngày mai con vào lớp Một. Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường. Nhưng cũng như trước một chuyến đi xa, trong lòng con không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ.
Bài 2
Điền các quan hệ từ vào những chỗ trống trong đoạn văn sau:
Lâu lắm rồi nó mới cởi mở …. tôi như vậy. Thực ra, tôi … nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm …. nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi ….. cái vẻ mặt đợi chờ đó. ….. tôi lạnh lùng ….. nó lảng đi. Tôi vui vẻ ….. tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.
Bài 2
Điền các quan hệ từ vào những chỗ trống trong đoạn văn sau:
Lâu lắm rồi nó mới cởi mở với tôi như vậy. Thực ra, tôi và nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm với nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi bằng cái vẻ mặt đợi chờ đó. Nếu tôi lạnh lùng thì nó lảng đi. Tôi vui vẻ và tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.
Bài 3
Trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai?
a) Nó rất thân ái bạn bè.
b) Nó rất thân ái với bạn bè.
c) Bố mẹ rất lo lắng con.
d) Bố mẹ rất lo lắng cho con.
e) Mẹ thương yêu không nuông chiều con.
g) Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con.
h) Tôi tặng quyển sách này anh Nam.
i) Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam
k) Tôi tặng anh Nam quyển sách này
l) Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này.
GV đưa ra câu hỏi cùng với hình ảnh liên quan.
Trò chơi: Nhìn hình – Đoán chữ
Luật chơi
HS trả lời dựa trên hình ảnh đó
Đoán đúng được tích một điểm, sai nhường quyền cho bạn khác
Lần lượt như vậy cho đến khi hết câu hỏi
Đây là hình ảnh được nói đến trong bài thơ nào? Hãy đọc câu thơ có sử dụng quan hệ từ trong bài thơ đó? 
Bánh trôi nước
(Hồ Xuân Hương)
“Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.” 
Đây là hình ảnh của câu ca dao có sử dụng quan hệ từ được bắt đầu bằng cụm từ “Thân em”? 
Thân em như giếng giữa đàng
Người thanh rửa mặt, người phàm rửa chân
Đây là hình ảnh của câu ca dao. Hãy đọc bài ca dao đó và chỉ ra quan hệ từ được sử dụng trong bài.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.



Tìm hiểu bài:
Thế nào là quan hệ từ?
“Của”: Liên kết danh từ và đại từ (quan hệ sở hữu).
b. “Như”: Biểu thị quan hệ tương đồng (so sánh).
c. Bởi … nên …: Nối 2 cụm C-V với nhau, biểu thị quan hệ nhân quả.
d. Nhưng: Nối câu (1) với câu (2), quan hệ tương phản.
-> Những từ dung để biểu thị quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả,… giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn => Quan hệ từ.
2. Sử dụng quan hệ từ.
Những trường hợp không có quan hệ từ -> câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa.
Cũng có những trường hợp không bắt buộc dung quan hệ từ (dung cũng được, không dung cũng được).
Có một số quan hệ từ dung thành cặp:
+ Nếu…thì.
+ Vì…nên.
+ Tuy…nhưng.
+ Sỡ dĩ…là vì…

PHẦN GHI BÀI VÀO VỞ BÀI HỌC
Tiếng Việt: QUAN HỆ TỪ



II. Ghi nhớ: SGK/97, 98.
III. Luyện tập:
* Dặn dò:
- Làm bài tập 4, sgk/99.
- Chuẩn bị bài:Cách lập ý của bài văn biểu cảm.


PHẦN GHI BÀI VÀO VỞ BÀI HỌC
Tiếng Việt: QUAN HỆ TỪ
THANKS
468x90
 
Gửi ý kiến