lop 6 NHỮNG CÂU HÁT DÂN GIAN VỀ VẺ ĐẸP QUE HƯƠNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 14h:05' 23-11-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 458
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 14h:05' 23-11-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 458
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BUỔI HỌC TRỰC TUYẾN
MÔN NGỮ VĂN 6
NGHE BÀI HÁT : QUÊ HƯƠNG
Thơ: Đỗ Trung Quân –
Nhạc : Giáp Văn Thạch
Trình bày: NSND Thu Hiền
TIẾT 26-27-28 :Tìm hiểu giới thiệu bài học
NHỮNG CÂU HÁT DÂN GIAN VỀ
VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
BÀI 3. VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
I. TRI THỨC NGỮ VĂN
Thơ lục bát
- Thơ lục bát (6 – 8) là thể thơ mà các dòng thơ được sắp xếp thành từng cặp, một dòng sáu tiếng và một dòng tám tiếng.
- Vần trong lục bát: Tiếng cuối của dòng sáu vần với tiếng thứ sáu của dòng tám; tiếng cuối của dòng tám lại vần với tiếng cuối của dòng sáu tiếp theo.
TRI THỨC NGỮ VĂN
Thơ lục bát
- Thanh điệu trong thơ lục bát: Trong dòng sáu và dòng tám, các tiếng thứ sáu, thứ tám là thanh bằng, còn tiếng thứ tư là thanh trắc. Riêng trong dòng tám, mặc dù tiếng thứ sáu và thứ tám đều là thanh bằng nhưng nếu tiếng thứ sáu là thanh huyền thì tiếng thứ tám là thanh ngang và ngược lại.
- Nhịp thơ trong lục bát: Thơ lục bát thường ngắt nhịp chẵn (2/2/2, 2/4, 4/4 ,…).
TRI THỨC NGỮ VĂN
Lục bát biến thể
- Lục bát biến thể không hoàn toàn theo luật thơ của lục bát thông thường, có sự biến đổi số tiếng trong các dòng, biến đổi cách gieo vần, cách phối thanh, cách ngắt nhịp,...
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
Đọc
2. Hiểu văn bản:
BÀI 1:
- Hình ảnh kinh thành Thăng Long được gợi lên một cách đặc biệt: gọi tên đầy đủ lần lượt cả 36 phố phường có ở đây.
- Những từ ngữ như “phồn hoa thứ nhất Long Thành”, “người về nhớ cảnh ngẩn ngơ” đã góp phần thể hiện niềm tự hào về sự đông đúc, nhộn nhịp của phố phường Hà Nội và thể hiện tình cảm lưu luyến của tác giả khi phải xa Long Thành.
- Bài ca dao 2 : Giới thiệu vẻ đẹp thiên nhiên để khắc họa vẻ đẹp của truyền thống yêu nước, đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc của ông cha ta, qua ba lần chiến thắng vẻ vang trên sông Bạch Đằng và khởi nghĩa Lam Sơn.
- Qua đó, đã thể hiện niềm tự hào và tình yêu với quê hương đất nước.
- Bài ca dao 3: Gợi lên vẻ đẹp của vùng đất Bình Định qua vẻ đẹp thiên nhiên, của lịch sử đấu tranh anh hùng (chiến công của nghĩa quân Tây Sơn ở đầm Thị Nại), của lòng chung thuỷ, sắt son của người phụ nữ (núi Vọng Phu), của những món ăn dân dã đặc trưng nơi đây.
- Tác giả đã sử dụng phép điệp từ “có” trong câu lục bát “Bình Định có núi Vọng Phu/ Có đầm Thị Nại, có cù lao Xanh” nhằm nhấn mạnh những nét đẹp đặc trưng của Bình Định và thể hiện lòng tự hào của tác giả dân gian về mảnh đất quê hương.
*Đặc điểm của thể thơ lục bát thể hiện qua bài ca dao 3.
+ Số dòng thơ: 4 dòng (2 dòng lục có sáu tiếng, 2 dòng bát có 8 tiếng)
+ Vần trong các dòng thơ: tiếng thứ 6 của câu lục hiệp với tiếng thứ 6 của câu bát: phu-cù, xanh-anh-canh)
+ Nhịp thơ: Dòng 1 nhịp 2/4, dòng 2 nhịp 4/4, dòng 3 nhịp 4/2, dòng 4 nhịp 4/4
Bài 4:
- Những hình ảnh “cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn” thể hiện sự trù phú về sản vật mà thiên nhiên đã hào phóng ban tặng.
- Qua đó thể hiện niềm tự hào của tác giả về sự giàu có của thiên nhiên vùng Đồng Tháp Mười.
TỔNG KẾT
*Ý nghĩa: Tác giả thể hiện tình cảm, sự tự hào về quê hương, đất nước.
2. Nghệ thuật:
- Thể thơ lục bát, ngôn ngữ mộc mạc, giàu hình ảnh
- Liệt kê, điệp từ
Nội dung, ý nghĩa :
*Nội dung
Các bài ca dao đã thể hiện được vẻ đẹp cảnh vật, con người, truyền thống văn hóa của các vùng miền trên cả nước.
Sưu tầm một số câu ca dao về quê hương đất nước:
Cần Thơ gạo trắng nước trong
Ai đi đến đó lòng không muốn về.
Quảng Nam có núi Ngũ Hành
Có sông Chợ Củi, có thành Đồng Dương
Không thơm cũng thể hoa nhài
Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An.
Bến Tre giàu mía Mỏ Cày
Giàu nghêu Thạnh Phú, giàu xoài Cái Mơn
Bình Đại biển cá sông tôm
Ba Tri muối mặn, Giồng Trôm lúa vàng.
Hướng dẫn tự học
Học thuộc bài
Sưu tầm thêm các câu ca dao cùng chủ đề
Soạn bài: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA (Đọc trước văn bản và trả lời câu hỏi)
BUỔI HỌC KẾT THÚC
MẾN CHÀO CÁC EM
MÔN NGỮ VĂN 6
NGHE BÀI HÁT : QUÊ HƯƠNG
Thơ: Đỗ Trung Quân –
Nhạc : Giáp Văn Thạch
Trình bày: NSND Thu Hiền
TIẾT 26-27-28 :Tìm hiểu giới thiệu bài học
NHỮNG CÂU HÁT DÂN GIAN VỀ
VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
BÀI 3. VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
I. TRI THỨC NGỮ VĂN
Thơ lục bát
- Thơ lục bát (6 – 8) là thể thơ mà các dòng thơ được sắp xếp thành từng cặp, một dòng sáu tiếng và một dòng tám tiếng.
- Vần trong lục bát: Tiếng cuối của dòng sáu vần với tiếng thứ sáu của dòng tám; tiếng cuối của dòng tám lại vần với tiếng cuối của dòng sáu tiếp theo.
TRI THỨC NGỮ VĂN
Thơ lục bát
- Thanh điệu trong thơ lục bát: Trong dòng sáu và dòng tám, các tiếng thứ sáu, thứ tám là thanh bằng, còn tiếng thứ tư là thanh trắc. Riêng trong dòng tám, mặc dù tiếng thứ sáu và thứ tám đều là thanh bằng nhưng nếu tiếng thứ sáu là thanh huyền thì tiếng thứ tám là thanh ngang và ngược lại.
- Nhịp thơ trong lục bát: Thơ lục bát thường ngắt nhịp chẵn (2/2/2, 2/4, 4/4 ,…).
TRI THỨC NGỮ VĂN
Lục bát biến thể
- Lục bát biến thể không hoàn toàn theo luật thơ của lục bát thông thường, có sự biến đổi số tiếng trong các dòng, biến đổi cách gieo vần, cách phối thanh, cách ngắt nhịp,...
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
Đọc
2. Hiểu văn bản:
BÀI 1:
- Hình ảnh kinh thành Thăng Long được gợi lên một cách đặc biệt: gọi tên đầy đủ lần lượt cả 36 phố phường có ở đây.
- Những từ ngữ như “phồn hoa thứ nhất Long Thành”, “người về nhớ cảnh ngẩn ngơ” đã góp phần thể hiện niềm tự hào về sự đông đúc, nhộn nhịp của phố phường Hà Nội và thể hiện tình cảm lưu luyến của tác giả khi phải xa Long Thành.
- Bài ca dao 2 : Giới thiệu vẻ đẹp thiên nhiên để khắc họa vẻ đẹp của truyền thống yêu nước, đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc của ông cha ta, qua ba lần chiến thắng vẻ vang trên sông Bạch Đằng và khởi nghĩa Lam Sơn.
- Qua đó, đã thể hiện niềm tự hào và tình yêu với quê hương đất nước.
- Bài ca dao 3: Gợi lên vẻ đẹp của vùng đất Bình Định qua vẻ đẹp thiên nhiên, của lịch sử đấu tranh anh hùng (chiến công của nghĩa quân Tây Sơn ở đầm Thị Nại), của lòng chung thuỷ, sắt son của người phụ nữ (núi Vọng Phu), của những món ăn dân dã đặc trưng nơi đây.
- Tác giả đã sử dụng phép điệp từ “có” trong câu lục bát “Bình Định có núi Vọng Phu/ Có đầm Thị Nại, có cù lao Xanh” nhằm nhấn mạnh những nét đẹp đặc trưng của Bình Định và thể hiện lòng tự hào của tác giả dân gian về mảnh đất quê hương.
*Đặc điểm của thể thơ lục bát thể hiện qua bài ca dao 3.
+ Số dòng thơ: 4 dòng (2 dòng lục có sáu tiếng, 2 dòng bát có 8 tiếng)
+ Vần trong các dòng thơ: tiếng thứ 6 của câu lục hiệp với tiếng thứ 6 của câu bát: phu-cù, xanh-anh-canh)
+ Nhịp thơ: Dòng 1 nhịp 2/4, dòng 2 nhịp 4/4, dòng 3 nhịp 4/2, dòng 4 nhịp 4/4
Bài 4:
- Những hình ảnh “cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn” thể hiện sự trù phú về sản vật mà thiên nhiên đã hào phóng ban tặng.
- Qua đó thể hiện niềm tự hào của tác giả về sự giàu có của thiên nhiên vùng Đồng Tháp Mười.
TỔNG KẾT
*Ý nghĩa: Tác giả thể hiện tình cảm, sự tự hào về quê hương, đất nước.
2. Nghệ thuật:
- Thể thơ lục bát, ngôn ngữ mộc mạc, giàu hình ảnh
- Liệt kê, điệp từ
Nội dung, ý nghĩa :
*Nội dung
Các bài ca dao đã thể hiện được vẻ đẹp cảnh vật, con người, truyền thống văn hóa của các vùng miền trên cả nước.
Sưu tầm một số câu ca dao về quê hương đất nước:
Cần Thơ gạo trắng nước trong
Ai đi đến đó lòng không muốn về.
Quảng Nam có núi Ngũ Hành
Có sông Chợ Củi, có thành Đồng Dương
Không thơm cũng thể hoa nhài
Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An.
Bến Tre giàu mía Mỏ Cày
Giàu nghêu Thạnh Phú, giàu xoài Cái Mơn
Bình Đại biển cá sông tôm
Ba Tri muối mặn, Giồng Trôm lúa vàng.
Hướng dẫn tự học
Học thuộc bài
Sưu tầm thêm các câu ca dao cùng chủ đề
Soạn bài: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA (Đọc trước văn bản và trả lời câu hỏi)
BUỔI HỌC KẾT THÚC
MẾN CHÀO CÁC EM
 







Các ý kiến mới nhất