Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Quy luật Menđen: Quy luật phân li độc lập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TẠ THỊ THU YẾN
Ngày gửi: 23h:13' 23-11-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 150
Nguồn:
Người gửi: TẠ THỊ THU YẾN
Ngày gửi: 23h:13' 23-11-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích:
0 người
Cọp ơi!
Cậu ở đâu thế ?
TỚ SẼ TÌM RA CẬU
Câu 1: Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.
3. Tạo các dòng thuần chủng.
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
A. 3,2,4,1 B. 2, 3, 4, 1 C. 1,3, 2, 4 D. 3 ,2, 1, 4
Đồng tiền năng lượng của tế bào là?
Câu 2. Để biết kiểu gen của một cá thể có KH trội có thể căn cứ vào kết quả của
D. phép lai gần.
C. tự thụ phấn ở thực vật.
B. phép lai phân tích .
A. phép lai thuận nghịch.
Câu 3. Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, tính trạng được biểu hiện ở F1 gọi là
A. tính trạng lặn B. tính trạng trung gian
C. tính trạng trội D. tính trạng tương phản
Câu 4. Ở cà chua, gen (A) qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen (a ) quả vàng. Khi lai cây cà chua quả đỏ dị hợp với cây cà chua quả vàng, tỉ lệ phân tính ở đời lai là
A. 3 quả đỏ : 1 quả vàng
B. toàn quả đỏ.
C. 1 quả đỏ : 3 quả vàng.
D. 1 quả đỏ : 1 quả vàng
Câu 5. Ở người mắt nâu (N) là trội hoàn toàn so với mắt xanh (n). Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu, nhưng sinh ra con có đứa mắt xanh. Kiểu gen của bố mẹ:
A. NN x NN B. NN x Nn
C. NN x nn D. Nn x Nn.
Câu 6. Điền cụm từ còn thiếu vào dấu chấm sao cho nội dung chính xác
Mỗi tính trạng do ……………. quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, …….. …………………..Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp alen ……...................về các giao tử, nên 50% giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia.
một cặp alen
không hòa trộn vào nhau
phân li đồng đều
TIẾT 9.BÀI 9
QUY LUẬT MENĐEN:
QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I.Thí nghiệm
lai hai tính
trạng
1.Ví dụ
X
Pt/c:
Thụ phấn chéo
Thụ phấn chéo
100%
100%
Cho 15 cây F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn với nhau
Thu hạt lai và gieo trồng thành cây
F1:
F2:
(9 : 3 : 3 : 1)
Đối tượng: Đậu Hà Lan, 2 tính trạng: màu sắc hạt vàng, trơn và hình dạng hạt xanh, nhăn
315 101 108 32
I.Thí nghiệm
lai hai tính
trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
Xột riờng t?ng c?p tớnh tr?ng ? F2
T? l? phõn ly chung v? 2 c?p tớnh tr?ng ? F2 l:
(3V:1X) x (3T:1N) = 9 vng, tron : 3 vng, nhan: 3
xanh, tron: 1 xanh, nhan
315 vàng,trơn
108 vàng,nhăn
101 xanh, trơn
32 xanh, nhăn
- Màu sắc: Vàng : Xanh =
- Hình dạng: Trơn : Nhăn =
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I.Thí nghiệm
lai hai tính
trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
* Kết luận:
Tỉ lệ phân li kiểu hình nếu xét riêng từng cặp tính
trạng đều là: 3:1
Tỉ lệ phân li kiểu hình chung ở F2 là:
9:3:3:1 = (3:1) x (3:1)
Mối quan hệ: Tỉ lệ KH chung = tích tỉ lệ kiểu hình riêng (theo quy luật nhân xác suất)
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
PTC
GP
F1
Quy ước:
A: vàng, a: xanh
B: trơn, b: nhăn
Sơ đồ lai:
AABB( vàng, trơn) x aabb( xanh, nhăn)
AB ab
AaBb( 100%vàng, trơn)
F1: AaBb(vàng, trơn) x AaBb(vàng, trơn)
GF1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
aabb
aaBb
Aabb
AaBb
ab
aaBb
aaBB
AaBb
AaBB
aB
Aabb
AaBb
AAbb
AABb
Ab
AaBb
AaBB
AABb
AABB
AB
ab
aB
Ab
AB
F2:
aabb
aaBb
Aabb
AaBb
ab
aaBb
aaBB
AaBb
AaBB
aB
Aabb
AaBb
AAbb
AABb
Ab
AaBb
AaBB
AABb
AABB
AB
ab
aB
Ab
AB
1/16 AABB
2/16 AABb
2/16 AaBB
4/16 AaBb
1/16 AAbb
2/16 Aabb
1/16 aaBB
2/16 aaBb
1/16 aabb
9/16 hạt vàng, trơn (A-B-)
3/16 hạt vàng, nhăn (A-bb)
3/16 hạt xanh, trơn (aaB-)
1/16 hạt xanh, nhăn (aabb)
TLKG
TLKH
F2:
I.Thí nghiệm
lai hai tính
trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
3. Nội dung
quy luật
Các cặp nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I.Thí nghiệm lai hai
tính trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
3. Nội dung
quy luật
II. Cơ sở tế bào học
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
PT/C:
Vàng, trơn
Xanh, nhăn
X
F1:
F2:
GP:
100 % Vàng, trơn
GF1:
X
I.Thí nghiệm lai hai
tính trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
3. Nội dung
quy luật
II. Cơ sở tế bào học
- Sự phân li độc lập của các NST(alen) trong giảm phân li và sự tổ hợp của các NST(alen) trong thụ tinh là cơ chế truyền đạt tính trạng
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
B
b
A
a
B
A
A
B
ab
ab
AB
AB
Ab
Ab
aB
aB
Trường hợp 1 Trường hợp 2
Kì cuối I
Kì cuối II
Sự PHÂN LI ĐỘC LẬP VÀ TỔ HỢP TỰ DO CỦA CÁC NST TRONG GIẢM PHÂN
I.Thí nghiệm lai hai
tính trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
3. Nội dung
quy luật
II. Cơ sở tế bào học
III. Ý nghĩa các quy luật MenĐen
Các quy luật của Menđen có ý nghĩa gì ?
- Khi biết được tính trạng nào đó di truyền theo quy luật Menđen dự đoán trước được kết quả lai
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I.Thí nghiệm lai hai
tính trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
3. Nội dung
quy luật
II. Cơ sở tế bào học
III. Ý nghĩa các quy luật MenĐen
X
Pt/c:
Thụ phấn chéo
Thụ phấn chéo
100%
100%
Cho 15 cây F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn với nhau
Thu hạt lai và gieo trồng thành cây
F1:
F2:
315 101 108 32
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I.Thí nghiệm lai hai
tính trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
3. Nội dung
quy luật
II. Cơ sở tế bào học
III. Ý nghĩa các quy luật MenĐen
- Khi biết được tính trạng nào đó di truyền theo quy luật Menđen dự đoán trước được kết quả lai
- Tạo nguồn biến dị tổ hợp, giải thích được sự đa dạng, phong phú của sinh giới
- Tự thụ phấn tạo ra các dòng thuần là cơ sở khoa học cho lai khác dòng để tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng có ưu thế lai cao
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
1
...
...
...
...
...
n
3
2
4
8
3
9
27
2
4
8
3:1
9:3:3:1
27:9:9:9:3:3:3:1
=22
=23
2n
=32
=33
3n
2n
= (3:1)1
= (3:1)2
=(3:1)3
(3:1)n
Bảng công thức tổng quát cho các phép lai 2 hay nhiều cặp tính trạng
=21
=22
=23
=21
=31
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
Câu 1: Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là:
A
Các gen không có hoà lẫn vào nhau
B
Mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau
C
Số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn
D
Gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn
SAI
ĐÚNG
SAI
SAI
Câu 2: Định luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A
Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối
B
Liên kết gen hoàn toàn
C
Hoán vị gen
D
Các gen phân li ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh
ĐÚNG
SAI
SAI
SAI
Câu 3: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen lai phân tíc thu được kết quả lai là:
A
1 cao, đỏ: 1 thấp trắng
B
3 cao, đỏ: 1 thấp trắng
C
1 cao, đỏ: 3 thấp trắng
D
1 cao, đỏ: 1 thấp trắng: 1 cao trắng: 1 thấp đỏ
SAI
SAI
SAI
ĐÚNG
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài và làm bài theo câu hỏi SGK
Đọc trước bài “ Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen
Cậu ở đâu thế ?
TỚ SẼ TÌM RA CẬU
Câu 1: Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.
3. Tạo các dòng thuần chủng.
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
A. 3,2,4,1 B. 2, 3, 4, 1 C. 1,3, 2, 4 D. 3 ,2, 1, 4
Đồng tiền năng lượng của tế bào là?
Câu 2. Để biết kiểu gen của một cá thể có KH trội có thể căn cứ vào kết quả của
D. phép lai gần.
C. tự thụ phấn ở thực vật.
B. phép lai phân tích .
A. phép lai thuận nghịch.
Câu 3. Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, tính trạng được biểu hiện ở F1 gọi là
A. tính trạng lặn B. tính trạng trung gian
C. tính trạng trội D. tính trạng tương phản
Câu 4. Ở cà chua, gen (A) qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen (a ) quả vàng. Khi lai cây cà chua quả đỏ dị hợp với cây cà chua quả vàng, tỉ lệ phân tính ở đời lai là
A. 3 quả đỏ : 1 quả vàng
B. toàn quả đỏ.
C. 1 quả đỏ : 3 quả vàng.
D. 1 quả đỏ : 1 quả vàng
Câu 5. Ở người mắt nâu (N) là trội hoàn toàn so với mắt xanh (n). Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu, nhưng sinh ra con có đứa mắt xanh. Kiểu gen của bố mẹ:
A. NN x NN B. NN x Nn
C. NN x nn D. Nn x Nn.
Câu 6. Điền cụm từ còn thiếu vào dấu chấm sao cho nội dung chính xác
Mỗi tính trạng do ……………. quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, …….. …………………..Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp alen ……...................về các giao tử, nên 50% giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia.
một cặp alen
không hòa trộn vào nhau
phân li đồng đều
TIẾT 9.BÀI 9
QUY LUẬT MENĐEN:
QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I.Thí nghiệm
lai hai tính
trạng
1.Ví dụ
X
Pt/c:
Thụ phấn chéo
Thụ phấn chéo
100%
100%
Cho 15 cây F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn với nhau
Thu hạt lai và gieo trồng thành cây
F1:
F2:
(9 : 3 : 3 : 1)
Đối tượng: Đậu Hà Lan, 2 tính trạng: màu sắc hạt vàng, trơn và hình dạng hạt xanh, nhăn
315 101 108 32
I.Thí nghiệm
lai hai tính
trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
Xột riờng t?ng c?p tớnh tr?ng ? F2
T? l? phõn ly chung v? 2 c?p tớnh tr?ng ? F2 l:
(3V:1X) x (3T:1N) = 9 vng, tron : 3 vng, nhan: 3
xanh, tron: 1 xanh, nhan
315 vàng,trơn
108 vàng,nhăn
101 xanh, trơn
32 xanh, nhăn
- Màu sắc: Vàng : Xanh =
- Hình dạng: Trơn : Nhăn =
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I.Thí nghiệm
lai hai tính
trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
* Kết luận:
Tỉ lệ phân li kiểu hình nếu xét riêng từng cặp tính
trạng đều là: 3:1
Tỉ lệ phân li kiểu hình chung ở F2 là:
9:3:3:1 = (3:1) x (3:1)
Mối quan hệ: Tỉ lệ KH chung = tích tỉ lệ kiểu hình riêng (theo quy luật nhân xác suất)
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
PTC
GP
F1
Quy ước:
A: vàng, a: xanh
B: trơn, b: nhăn
Sơ đồ lai:
AABB( vàng, trơn) x aabb( xanh, nhăn)
AB ab
AaBb( 100%vàng, trơn)
F1: AaBb(vàng, trơn) x AaBb(vàng, trơn)
GF1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
aabb
aaBb
Aabb
AaBb
ab
aaBb
aaBB
AaBb
AaBB
aB
Aabb
AaBb
AAbb
AABb
Ab
AaBb
AaBB
AABb
AABB
AB
ab
aB
Ab
AB
F2:
aabb
aaBb
Aabb
AaBb
ab
aaBb
aaBB
AaBb
AaBB
aB
Aabb
AaBb
AAbb
AABb
Ab
AaBb
AaBB
AABb
AABB
AB
ab
aB
Ab
AB
1/16 AABB
2/16 AABb
2/16 AaBB
4/16 AaBb
1/16 AAbb
2/16 Aabb
1/16 aaBB
2/16 aaBb
1/16 aabb
9/16 hạt vàng, trơn (A-B-)
3/16 hạt vàng, nhăn (A-bb)
3/16 hạt xanh, trơn (aaB-)
1/16 hạt xanh, nhăn (aabb)
TLKG
TLKH
F2:
I.Thí nghiệm
lai hai tính
trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
3. Nội dung
quy luật
Các cặp nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I.Thí nghiệm lai hai
tính trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
3. Nội dung
quy luật
II. Cơ sở tế bào học
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
PT/C:
Vàng, trơn
Xanh, nhăn
X
F1:
F2:
GP:
100 % Vàng, trơn
GF1:
X
I.Thí nghiệm lai hai
tính trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
3. Nội dung
quy luật
II. Cơ sở tế bào học
- Sự phân li độc lập của các NST(alen) trong giảm phân li và sự tổ hợp của các NST(alen) trong thụ tinh là cơ chế truyền đạt tính trạng
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
B
b
A
a
B
A
A
B
ab
ab
AB
AB
Ab
Ab
aB
aB
Trường hợp 1 Trường hợp 2
Kì cuối I
Kì cuối II
Sự PHÂN LI ĐỘC LẬP VÀ TỔ HỢP TỰ DO CỦA CÁC NST TRONG GIẢM PHÂN
I.Thí nghiệm lai hai
tính trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
3. Nội dung
quy luật
II. Cơ sở tế bào học
III. Ý nghĩa các quy luật MenĐen
Các quy luật của Menđen có ý nghĩa gì ?
- Khi biết được tính trạng nào đó di truyền theo quy luật Menđen dự đoán trước được kết quả lai
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I.Thí nghiệm lai hai
tính trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
3. Nội dung
quy luật
II. Cơ sở tế bào học
III. Ý nghĩa các quy luật MenĐen
X
Pt/c:
Thụ phấn chéo
Thụ phấn chéo
100%
100%
Cho 15 cây F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn với nhau
Thu hạt lai và gieo trồng thành cây
F1:
F2:
315 101 108 32
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I.Thí nghiệm lai hai
tính trạng
1.Ví dụ
2. Giải thích
3. Nội dung
quy luật
II. Cơ sở tế bào học
III. Ý nghĩa các quy luật MenĐen
- Khi biết được tính trạng nào đó di truyền theo quy luật Menđen dự đoán trước được kết quả lai
- Tạo nguồn biến dị tổ hợp, giải thích được sự đa dạng, phong phú của sinh giới
- Tự thụ phấn tạo ra các dòng thuần là cơ sở khoa học cho lai khác dòng để tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng có ưu thế lai cao
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
1
...
...
...
...
...
n
3
2
4
8
3
9
27
2
4
8
3:1
9:3:3:1
27:9:9:9:3:3:3:1
=22
=23
2n
=32
=33
3n
2n
= (3:1)1
= (3:1)2
=(3:1)3
(3:1)n
Bảng công thức tổng quát cho các phép lai 2 hay nhiều cặp tính trạng
=21
=22
=23
=21
=31
Tiết 10. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
Câu 1: Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là:
A
Các gen không có hoà lẫn vào nhau
B
Mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau
C
Số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn
D
Gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn
SAI
ĐÚNG
SAI
SAI
Câu 2: Định luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A
Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối
B
Liên kết gen hoàn toàn
C
Hoán vị gen
D
Các gen phân li ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh
ĐÚNG
SAI
SAI
SAI
Câu 3: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen lai phân tíc thu được kết quả lai là:
A
1 cao, đỏ: 1 thấp trắng
B
3 cao, đỏ: 1 thấp trắng
C
1 cao, đỏ: 3 thấp trắng
D
1 cao, đỏ: 1 thấp trắng: 1 cao trắng: 1 thấp đỏ
SAI
SAI
SAI
ĐÚNG
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài và làm bài theo câu hỏi SGK
Đọc trước bài “ Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen
 








Các ý kiến mới nhất