Tuần 26-27. MRVT: Truyền thống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: P M
Ngày gửi: 04h:59' 24-11-2021
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 109
Nguồn:
Người gửi: P M
Ngày gửi: 04h:59' 24-11-2021
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MÔN TIẾNG VIỆT
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN VIỆT HỒNG
Giáo viên: Lê Thị Kim Sang
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
YÊU NƯỚC
UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
TƯƠNG THÂN TƯƠNG ÁI
TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO
Chào mừng
20/11
1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “truyền thống”?
a. Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
b. Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa phương khác nhau.
c. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ truyền thống?
a. Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
b. Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa phương khác nhau.
c. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Thời gian
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
1. Truyền thống là lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Từ truyền thống là từ ghép Hán Việt gồm hai tiếng lặp nghĩa nhau, tiếng truyền có nghĩa trao lại, để lại cho đời sau; tiếng thống có nghĩa là nối tiếp nhau không dứt.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
1. Truyền thống là lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
2. Tìm trong đoạn văn những từ chỉ người và
sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc.
Gạch 1 gạch dưới từ chỉ người; gạch 2 gạch dưới từ chỉ sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống của dân tộc ta.
Tôi có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu dấu tích của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông Hồng, đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản,… Ý thức cội nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn tổ tiên truyền đạt qua những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô hạn nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người. Tất cả những di tích này của truyền thống đều xuất phát từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ mai sau.
Theo Hoàng Phủ Ngọc Tường
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
Hốt: Thẻ bằng ngà hoặc bằng xương quan lại ngày xưa cầm trước ngực khi chầu vua.
- Các vua Hùng
- Cậu bé làng Gióng
- Phan Thanh Giản
- Hoàng Diệu
Tượng đài vua Hùng
Tượng đài Thánh Gióng
Phan Thanh Giản (1796 – 1867)
Hoàng Diệu
(1829 – 1882)
- Các vua Hùng
- Cậu bé làng Gióng
- Phan Thanh Giản
- Hoàng Diệu
- Nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa
- Con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông Hồng
- Thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu
- Chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản
Mũi tên đồng
Thành Cửa Bắc
Thành Hà Nội xưa
Truyền thống dựng nước và giữ nước
Truyền thống hiếu học của dân tộc ta
Nguyễn Hiền : Thuở nhỏ, nhà khó khăn, cha ông mất sớm, sống cùng với mẹ ở một ngôi chùa. Nguyễn Hiền có tư chất thông minh, ham học hỏi, lanh lợi, học một hiểu mười. Kiến thức của ông uyên bác, vượt xa với số tuổi của ông khiến người đời kinh ngạc phải gọi ông là “thần đồng’’. Năm 1247, khi vừa tròn 12 tuổi, Nguyễn Hiền đã thi đậu Trạng Nguyên, trở thành vị Trạng Nguyên trẻ nhất trong lịch sử Việt Nam.
Khi lên 4 tuổi, Nguyễn Ngọc Ký bị bệnh, liệt cả hai tay. Năm 7 tuổi, ông rất muốn đến trường nhưng ông không thể đi học. Hằng ngày, ông đều đến trước cửa lớp nghe cô giảng. Khi về nhà, ông luyện chữ và dùng chân viết các từ ở lớp như các bạn đã học.
Các em học sinh trên đảo Trường Sa
Lớp dạy chữ cho người nghèo ở làng bè Trị An
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
1. Truyền thống là lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
2. Tìm trong đoạn văn những từ chỉ người và
sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc.
3. Mỗi câu tục ngữ, ca dao hoặc câu thơ dưới đây nói đến một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Hãy điền những tiếng còn thiếu trong các câu ấy vào các ô trống theo hàng ngang để giải ô chữ hình chữ S.
2
3
4
5
6
1
8
9
10
11
12
7
14
15
16
13
3. Mỗi câu tục ngữ, ca dao hoặc câu thơ dưới đây nói đến một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Hãy điền những tiếng còn thiếu trong các câu ấy vào các ô trống theo hàng ngang để giải ô chữ hình chữ S.
Giải ô chữ hình chữ S
Ô chữ hình chữ S trong bài tập 3 gồm 16 chữ cái. Để giải được ô chữ này thì chúng ta phải điền đúng được những tiếng còn thiếu trong 16 câu tục ngữ, ca dao, hoặc câu thơ nói về một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta, sau mỗi câu trả lời đúng sẽ xuất hiện một từ mà trong đó có chứa các chữ cái có trong ô chữ. Bạn nào giải được ô chữ sớm khi chưa lật hết các chữ cái thì bạn đó rất xuất sắc.
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 1
Câu 8
Câu 9
Câu 10
Câu 11
Câu 12
Câu 7
Câu 14
Câu 15
Câu 16
Câu 13
C Ầ U K I Ề U
K H Á C G I Ố N G
N H À C Ó N Ó C
C Á Ư Ơ N
T H Ư Ơ N G N H A U
X E N G H I Ê N G
N Ư Ớ C C Ò N
N Ú I N G Ồ I
C Ơ Đ Ồ
V Ữ N G N H Ư C Â Y
N H Ớ K Ẻ C H O
L Ạ C H N À O
Ă N G Ạ O
N H Ớ T H Ư Ơ N G
T H Ì N Ê N
U Ố N C Â Y
Muốn sang thì bắc …
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng … nhưng chung một giàn.
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 1
Câu 8
Câu 9
Câu 10
Câu 11
Câu 12
Câu 7
Câu 14
Câu 15
Câu 16
Câu 13
2
1
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp …ở đâu.
Nực cười châu chấu đá xe
Tưởng rằng chấu ngã, ai dè …
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải… cùng
Cá không ăn muối …
Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai … dây mà trồng.
Muôn dòng sông đổ biển sâu
Biển chê sông nhỏ, biển đâu …
Lên non mới biết non cao
Lội sông mới biết ... cạn sâu
Dù ai nói đông nói tây
Lòng ta vẫn … giữa rừng
Chiều chiều ngó ngược ngó xuôi
Ngó không thấy mẹ, ngùi ngùi …
Nói chín ... làm mười
Nói mười làm chín, kẻ cười người chê.
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
... nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng.
… từ thuở còn non
Dạy con từ thuở hãy còn thơ ngây.
Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi ... mới ngoan.
Con có cha như …
Con không cha như nòng nọc đứt đuôi.
U Ố N G N Ư Ớ C N H Ớ N G U Ồ N
Dặn dò
- Em hãy tìm thêm ca dao, tục ngữ nói về truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.
- Chuẩn bị cho bài Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối.
Chúc các em học tốt và giữ gìn sức khỏe nhé!
MÔN TIẾNG VIỆT
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN VIỆT HỒNG
Giáo viên: Lê Thị Kim Sang
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
YÊU NƯỚC
UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
TƯƠNG THÂN TƯƠNG ÁI
TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO
Chào mừng
20/11
1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “truyền thống”?
a. Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
b. Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa phương khác nhau.
c. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
1. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ truyền thống?
a. Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
b. Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa phương khác nhau.
c. Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Thời gian
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
1. Truyền thống là lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Từ truyền thống là từ ghép Hán Việt gồm hai tiếng lặp nghĩa nhau, tiếng truyền có nghĩa trao lại, để lại cho đời sau; tiếng thống có nghĩa là nối tiếp nhau không dứt.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
1. Truyền thống là lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
2. Tìm trong đoạn văn những từ chỉ người và
sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc.
Gạch 1 gạch dưới từ chỉ người; gạch 2 gạch dưới từ chỉ sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống của dân tộc ta.
Tôi có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu dấu tích của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông Hồng, đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản,… Ý thức cội nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn tổ tiên truyền đạt qua những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô hạn nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người. Tất cả những di tích này của truyền thống đều xuất phát từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ mai sau.
Theo Hoàng Phủ Ngọc Tường
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
Hốt: Thẻ bằng ngà hoặc bằng xương quan lại ngày xưa cầm trước ngực khi chầu vua.
- Các vua Hùng
- Cậu bé làng Gióng
- Phan Thanh Giản
- Hoàng Diệu
Tượng đài vua Hùng
Tượng đài Thánh Gióng
Phan Thanh Giản (1796 – 1867)
Hoàng Diệu
(1829 – 1882)
- Các vua Hùng
- Cậu bé làng Gióng
- Phan Thanh Giản
- Hoàng Diệu
- Nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa
- Con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông Hồng
- Thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu
- Chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản
Mũi tên đồng
Thành Cửa Bắc
Thành Hà Nội xưa
Truyền thống dựng nước và giữ nước
Truyền thống hiếu học của dân tộc ta
Nguyễn Hiền : Thuở nhỏ, nhà khó khăn, cha ông mất sớm, sống cùng với mẹ ở một ngôi chùa. Nguyễn Hiền có tư chất thông minh, ham học hỏi, lanh lợi, học một hiểu mười. Kiến thức của ông uyên bác, vượt xa với số tuổi của ông khiến người đời kinh ngạc phải gọi ông là “thần đồng’’. Năm 1247, khi vừa tròn 12 tuổi, Nguyễn Hiền đã thi đậu Trạng Nguyên, trở thành vị Trạng Nguyên trẻ nhất trong lịch sử Việt Nam.
Khi lên 4 tuổi, Nguyễn Ngọc Ký bị bệnh, liệt cả hai tay. Năm 7 tuổi, ông rất muốn đến trường nhưng ông không thể đi học. Hằng ngày, ông đều đến trước cửa lớp nghe cô giảng. Khi về nhà, ông luyện chữ và dùng chân viết các từ ở lớp như các bạn đã học.
Các em học sinh trên đảo Trường Sa
Lớp dạy chữ cho người nghèo ở làng bè Trị An
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
1. Truyền thống là lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
2. Tìm trong đoạn văn những từ chỉ người và
sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc.
3. Mỗi câu tục ngữ, ca dao hoặc câu thơ dưới đây nói đến một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Hãy điền những tiếng còn thiếu trong các câu ấy vào các ô trống theo hàng ngang để giải ô chữ hình chữ S.
2
3
4
5
6
1
8
9
10
11
12
7
14
15
16
13
3. Mỗi câu tục ngữ, ca dao hoặc câu thơ dưới đây nói đến một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Hãy điền những tiếng còn thiếu trong các câu ấy vào các ô trống theo hàng ngang để giải ô chữ hình chữ S.
Giải ô chữ hình chữ S
Ô chữ hình chữ S trong bài tập 3 gồm 16 chữ cái. Để giải được ô chữ này thì chúng ta phải điền đúng được những tiếng còn thiếu trong 16 câu tục ngữ, ca dao, hoặc câu thơ nói về một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta, sau mỗi câu trả lời đúng sẽ xuất hiện một từ mà trong đó có chứa các chữ cái có trong ô chữ. Bạn nào giải được ô chữ sớm khi chưa lật hết các chữ cái thì bạn đó rất xuất sắc.
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 1
Câu 8
Câu 9
Câu 10
Câu 11
Câu 12
Câu 7
Câu 14
Câu 15
Câu 16
Câu 13
C Ầ U K I Ề U
K H Á C G I Ố N G
N H À C Ó N Ó C
C Á Ư Ơ N
T H Ư Ơ N G N H A U
X E N G H I Ê N G
N Ư Ớ C C Ò N
N Ú I N G Ồ I
C Ơ Đ Ồ
V Ữ N G N H Ư C Â Y
N H Ớ K Ẻ C H O
L Ạ C H N À O
Ă N G Ạ O
N H Ớ T H Ư Ơ N G
T H Ì N Ê N
U Ố N C Â Y
Muốn sang thì bắc …
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng … nhưng chung một giàn.
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 1
Câu 8
Câu 9
Câu 10
Câu 11
Câu 12
Câu 7
Câu 14
Câu 15
Câu 16
Câu 13
2
1
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp …ở đâu.
Nực cười châu chấu đá xe
Tưởng rằng chấu ngã, ai dè …
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải… cùng
Cá không ăn muối …
Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai … dây mà trồng.
Muôn dòng sông đổ biển sâu
Biển chê sông nhỏ, biển đâu …
Lên non mới biết non cao
Lội sông mới biết ... cạn sâu
Dù ai nói đông nói tây
Lòng ta vẫn … giữa rừng
Chiều chiều ngó ngược ngó xuôi
Ngó không thấy mẹ, ngùi ngùi …
Nói chín ... làm mười
Nói mười làm chín, kẻ cười người chê.
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
... nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng.
… từ thuở còn non
Dạy con từ thuở hãy còn thơ ngây.
Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi ... mới ngoan.
Con có cha như …
Con không cha như nòng nọc đứt đuôi.
U Ố N G N Ư Ớ C N H Ớ N G U Ồ N
Dặn dò
- Em hãy tìm thêm ca dao, tục ngữ nói về truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.
- Chuẩn bị cho bài Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối.
Chúc các em học tốt và giữ gìn sức khỏe nhé!
 







Các ý kiến mới nhất