Nhân một số với một hiệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 06h:09' 24-11-2021
Dung lượng: 19.0 MB
Số lượt tải: 261
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 06h:09' 24-11-2021
Dung lượng: 19.0 MB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích:
1 người
(Trương Thị Mỹ Thanh)
Môn Toán – Lớp 4
KHỞI ĐỘNG
KTUTS
TRÒ CHƠI
ĐÀO VÀNG
BẮT ĐẦU
100$
100$
50$
50$
150$
150$
CHÚC MỪNG CHIẾN THẮNG
12x 90 + 12 x 10 = ………
A. 12 X ( 90 +10)
B. 12 X 90 +10
C. 12 + ( 90 +10)
A. 12 X ( 90 + 10)
125 X 8 + 125 X 2 = …..
A. 125
B. 1250
C. 12500
B. 1250
18 X30 +18 X 60 + 18 X 10=….
A. 18 X ( 30 + 60 X10)
B. 18 X ( 30 X 60 X 10)
C. 18 X ( 30 +60 +10)
C. 18 X ( 30 +60 +10)
Nhân một số
với một hiệu
Toán
Ví dụ: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
3 × (7 – 5) và 3 × 7 – 3 × 5
Ta có:
Nhân một số với một hiệu
Vậy : 3 × (7 – 5) 3 × 7 – 3 × 5
3 × 7 – 3 × 5
3 × (7 – 5)
= 3 × 2
= 6
= 21 – 15
= 6
=
?
Thứ ngày tháng 11 năm 2021
Toán:
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.
a × ( b – c )
a × b – a × c
Số
bị trừ
Số
trừ
Nhân một số với một hiệu
Vậy : 3 × ( 7 – 5 ) = 3 × 7 – 3 × 5
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể làm như thế nào ?
=
Thứ ngày tháng 11 năm 2021
Toán:
Quy tắc nhân một số với một hiệu
Khi nhân một số với một hiệu ta có thể nhân lần lượt số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau .
a x (b – c) = a x b - a x c
小(二)班
THỰC HÀNH
3 × (7 – 3) = 12
3 × 7 – 3 × 3 = 12
6 × (9 – 5) = 24
6 × 9 – 6 × 5 = 24
8 × (5 – 2) = 24
8 × 5 – 8 × 2 = 24
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống (theo mẫu):
Bài 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính (theo mẫu):
Mẫu: 26 × 9
= 26 × (10 – 1)
= 26 × 10 – 26 × 1
= 260 – 26
= 234
a) 47 × 9
24 × 99
b) 138 × 9
123 × 99
a) 47 × 9
= 47 × (10 – 1)
= 47 × 10 – 47 × 1
= 470 – 47
= 423
24 × 99
= 24 × (100 – 1)
= 24 × 100 – 24 × 1
= 2400 – 24
= 2376
Bài 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính (theo mẫu):
Bài 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính (theo mẫu):
b) 138 × 9
= 138 × (10 – 1)
= 138 × 10 – 138 × 1
= 1380 – 138
= 1242
123 × 99
= 123 × (100 – 1)
= 123 × 100 – 123 × 1
= 12300 – 123
= 12177
Tóm tắt
Có : 40 giá để trứng
1 giá : 175 quả
Đã bán : 10 giá trứng
Còn lại : … quả trứng ?
Bài 3: Một cửa hàng bán trứng có 40 giá để trứng, mỗi giá để trứng có 175 quả. Cửa hàng đã bán hết 10 giá trứng. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quả trứng ?
Bài giải
Cách 1:
Cửa hàng còn lại số giá trứng là:
40 – 10 = 30 (giá trứng)
Cửa hàng còn lại số quả trứng là:
175 x 30 = 5250 (quả)
Đáp số: 5250 quả trứng
Cách 2:
Bài giải
Số trứng ở 40 giá là:
175 x 40 = 7000 (quả)
Số trứng ở 10 giá là:
175 x 10 = 1750 (quả)
Cửa hàng còn lại số quả trứng là:
7000 – 1750 = 5250 (quả)
Đáp số: 5250 quả trứng
Bài 3:
Tóm tắt
Có : 40 giá để trứng
1 giá : 175 quả
Đã bán : 10 giá trứng
Còn lại : … quả trứng ?
Bài 3: Một cửa hàng bán trứng có 40 giá để trứng, mỗi giá để trứng có 175 quả. Cửa hàng đã bán hết 10 giá trứng. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quả trứng ?
Bài giải
Số quả trứng cửa hàng còn lại là :
175 × (40 – 10) = 5250 (quả)
Đáp số : 5250 quả trứng
Bài 4: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức :
(7 - 5) × 3 và 7 × 3 - 5 × 3
Từ kết quả so sánh, nêu cách nhân một hiệu với một số.
Bài giải
Ta có:
Vậy : (7 – 5) × 3 7 × 3 – 5 × 3
7 × 3 – 5 × 3
(7 – 5) × 3
= 2 × 3
= 6
= 21 – 15
= 6
=
?
Khi nhân một hiệu với một số, ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu với số đó rồi trừ các kết quả cho nhau.
Khi nhân một hiệu với một số ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu với số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.
(a-b) x c = a x c – b x c
Quy tắc nhân một số với một hiệu
a x (b – c) = a x b - a x c
(a - b) x c = a x c – b x c
QUAY
1
2
3
4
VÒNG QUAY
MAY MẮN
5
128 X 12 - 128 X 2 = ……………………
A. 128 X ( 12- 2)
B. 128 X 20 - 80
C. 128 + (80 -20 )
D. 128 X( 28 X 80)
QUAY VỀ
15 X 110 - 15 X 7 - 15 X 3 = ………………….
A. 15 X( 110 +7+3)
B. 15 X ( 110 - 7- 3)
C. 15 + ( 110 – 7- 3)
D. 15X ( 110 X 7 X 3)
QUAY VỀ
Gía trị của biểu thức 12 x 15 - 12 x 5 là:
A. 120
B. 1200
C. 96
D. 110
QUAY VỀ
Tính bằng cách thuận tiện:
20 x 130 - 20 x30= ………
20 x 130 - 20 x 30 = 2600 - 600
= 2000
B. 20 x 130 - 20 x 30 = 20 X (130 - 30)
= 20 X 100
= 2000
QUAY VỀ
Phát biểu qui tắc nhân một số với một hiệu.
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.
DẶN DÒ
Hoàn thành nốt các bài tập.
Chuẩn bị bài: Luyện tập ( trang 68)
+ Chuẩn bị bài 1, bài 2, bài 3 vào vở Toán ( sáng)
Chúc các con học tốt
KHỞI ĐỘNG
KTUTS
TRÒ CHƠI
ĐÀO VÀNG
BẮT ĐẦU
100$
100$
50$
50$
150$
150$
CHÚC MỪNG CHIẾN THẮNG
12x 90 + 12 x 10 = ………
A. 12 X ( 90 +10)
B. 12 X 90 +10
C. 12 + ( 90 +10)
A. 12 X ( 90 + 10)
125 X 8 + 125 X 2 = …..
A. 125
B. 1250
C. 12500
B. 1250
18 X30 +18 X 60 + 18 X 10=….
A. 18 X ( 30 + 60 X10)
B. 18 X ( 30 X 60 X 10)
C. 18 X ( 30 +60 +10)
C. 18 X ( 30 +60 +10)
Nhân một số
với một hiệu
Toán
Ví dụ: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
3 × (7 – 5) và 3 × 7 – 3 × 5
Ta có:
Nhân một số với một hiệu
Vậy : 3 × (7 – 5) 3 × 7 – 3 × 5
3 × 7 – 3 × 5
3 × (7 – 5)
= 3 × 2
= 6
= 21 – 15
= 6
=
?
Thứ ngày tháng 11 năm 2021
Toán:
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.
a × ( b – c )
a × b – a × c
Số
bị trừ
Số
trừ
Nhân một số với một hiệu
Vậy : 3 × ( 7 – 5 ) = 3 × 7 – 3 × 5
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể làm như thế nào ?
=
Thứ ngày tháng 11 năm 2021
Toán:
Quy tắc nhân một số với một hiệu
Khi nhân một số với một hiệu ta có thể nhân lần lượt số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau .
a x (b – c) = a x b - a x c
小(二)班
THỰC HÀNH
3 × (7 – 3) = 12
3 × 7 – 3 × 3 = 12
6 × (9 – 5) = 24
6 × 9 – 6 × 5 = 24
8 × (5 – 2) = 24
8 × 5 – 8 × 2 = 24
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống (theo mẫu):
Bài 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính (theo mẫu):
Mẫu: 26 × 9
= 26 × (10 – 1)
= 26 × 10 – 26 × 1
= 260 – 26
= 234
a) 47 × 9
24 × 99
b) 138 × 9
123 × 99
a) 47 × 9
= 47 × (10 – 1)
= 47 × 10 – 47 × 1
= 470 – 47
= 423
24 × 99
= 24 × (100 – 1)
= 24 × 100 – 24 × 1
= 2400 – 24
= 2376
Bài 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính (theo mẫu):
Bài 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính (theo mẫu):
b) 138 × 9
= 138 × (10 – 1)
= 138 × 10 – 138 × 1
= 1380 – 138
= 1242
123 × 99
= 123 × (100 – 1)
= 123 × 100 – 123 × 1
= 12300 – 123
= 12177
Tóm tắt
Có : 40 giá để trứng
1 giá : 175 quả
Đã bán : 10 giá trứng
Còn lại : … quả trứng ?
Bài 3: Một cửa hàng bán trứng có 40 giá để trứng, mỗi giá để trứng có 175 quả. Cửa hàng đã bán hết 10 giá trứng. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quả trứng ?
Bài giải
Cách 1:
Cửa hàng còn lại số giá trứng là:
40 – 10 = 30 (giá trứng)
Cửa hàng còn lại số quả trứng là:
175 x 30 = 5250 (quả)
Đáp số: 5250 quả trứng
Cách 2:
Bài giải
Số trứng ở 40 giá là:
175 x 40 = 7000 (quả)
Số trứng ở 10 giá là:
175 x 10 = 1750 (quả)
Cửa hàng còn lại số quả trứng là:
7000 – 1750 = 5250 (quả)
Đáp số: 5250 quả trứng
Bài 3:
Tóm tắt
Có : 40 giá để trứng
1 giá : 175 quả
Đã bán : 10 giá trứng
Còn lại : … quả trứng ?
Bài 3: Một cửa hàng bán trứng có 40 giá để trứng, mỗi giá để trứng có 175 quả. Cửa hàng đã bán hết 10 giá trứng. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quả trứng ?
Bài giải
Số quả trứng cửa hàng còn lại là :
175 × (40 – 10) = 5250 (quả)
Đáp số : 5250 quả trứng
Bài 4: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức :
(7 - 5) × 3 và 7 × 3 - 5 × 3
Từ kết quả so sánh, nêu cách nhân một hiệu với một số.
Bài giải
Ta có:
Vậy : (7 – 5) × 3 7 × 3 – 5 × 3
7 × 3 – 5 × 3
(7 – 5) × 3
= 2 × 3
= 6
= 21 – 15
= 6
=
?
Khi nhân một hiệu với một số, ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu với số đó rồi trừ các kết quả cho nhau.
Khi nhân một hiệu với một số ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu với số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.
(a-b) x c = a x c – b x c
Quy tắc nhân một số với một hiệu
a x (b – c) = a x b - a x c
(a - b) x c = a x c – b x c
QUAY
1
2
3
4
VÒNG QUAY
MAY MẮN
5
128 X 12 - 128 X 2 = ……………………
A. 128 X ( 12- 2)
B. 128 X 20 - 80
C. 128 + (80 -20 )
D. 128 X( 28 X 80)
QUAY VỀ
15 X 110 - 15 X 7 - 15 X 3 = ………………….
A. 15 X( 110 +7+3)
B. 15 X ( 110 - 7- 3)
C. 15 + ( 110 – 7- 3)
D. 15X ( 110 X 7 X 3)
QUAY VỀ
Gía trị của biểu thức 12 x 15 - 12 x 5 là:
A. 120
B. 1200
C. 96
D. 110
QUAY VỀ
Tính bằng cách thuận tiện:
20 x 130 - 20 x30= ………
20 x 130 - 20 x 30 = 2600 - 600
= 2000
B. 20 x 130 - 20 x 30 = 20 X (130 - 30)
= 20 X 100
= 2000
QUAY VỀ
Phát biểu qui tắc nhân một số với một hiệu.
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.
DẶN DÒ
Hoàn thành nốt các bài tập.
Chuẩn bị bài: Luyện tập ( trang 68)
+ Chuẩn bị bài 1, bài 2, bài 3 vào vở Toán ( sáng)
Chúc các con học tốt
 








Các ý kiến mới nhất