Tìm kiếm Bài giảng
Giới thiệu bảng nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị loan
Ngày gửi: 20h:02' 24-11-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 144
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị loan
Ngày gửi: 20h:02' 24-11-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích:
0 người
MÔN TOÁN – LỚP 3A
Giáo viên: Nguyễn Thị Loan
Bài: GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN VÀ GIỚI THIỆU BẢNG CHIA
Môn Toán – Lớp 3
Khởi động
1. Tính:
Khởi động
Môn Toán – Lớp 3
1. Tính:
Bài: Giới thiệu bảng nhân
BÀI MỚI
Môn Toán – Lớp 3A
Môn Toán – Lớp 3A
GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
Bảng nhân
- Hướng dẫn sử dụng bảng nhân
4 x 3 = ?
Từ số 4 ở cột 1 theo chiều mũi tên sang phải.
Từ số 3 ở hàng 1 theo chiều mũi tên xuống dưới.
Hai mũi tên gặp nhau ở số 12.
Ta có:
4 x 3 = 12
Môn Toán – Lớp 3
GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
Bài 1. Dùng bảng nhân để tìm số ở ô trống (theo mẫu):
7
6
7
8
9
5
6
4
Môn Toán – Lớp 3
GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
Từ số 6 ở cột 1 theo chiều mũi tên sang phải.
Từ số 5 ở hàng 1 theo chiều mũi tên xuống dưới.
Hai mũi tên gặp nhau ở số 30.
Ta có:
6 x 5 = 30
Hướng dẫn bài mẫu: 6 x 5 = ?
Môn Toán – Lớp 3
GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
Bài 1. Dùng bảng nhân để tìm số ở ô trống (theo mẫu):
30
7
6
7
8
9
5
6
4
42
72
28
GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
Môn Toán – Lớp 3
Bài 2:
Số
?
GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
Môn Toán – Lớp 3
Bài 2:
Số
8
2
4
8
56
90
7
10
9
?
GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
Môn Toán – Lớp 3
Bài 3:
Huy chương vàng:
Huy chương bạc:
8 huy chương
? huy chương
Bài giải
Số huy chương bạc đội tuyển giành được là:
8 x 3 = 24 (huy chương)
Số huy đội tuyển giành được tất cả là:
8 + 24 = 32 (huy chương)
Đáp số: 32 huy chương.
? huy chương
Thư¬ng cña hai sè
Số chia
Gi?i thi?u b?ng chia (75)
Số chia
Thương của hai số
Số bị chia
12 : 4 = ?
Ta có:
12: 4 = 3
* Tương tự:
12 : 3 = 4
4
8
12
16
20
24
28
32
36
40
5
3
7
6
9
8
10
9
8
7
6
5
10
6
4
4
2
10
6
10
12
14
16
18
20
3
1
2
8
9
12
15
18
21
24
27
30
15
20
25
30
35
40
45
50
12
18
24
30
36
42
48
54
60
14
21
28
35
42
49
56
63
70
16
24
32
40
48
56
64
72
80
18
27
36
45
54
63
72
81
90
20
30
40
50
60
70
80
90
100
4
3
Từ số 4 ở cột 1
theo chiều mũi
tên sang phải
đến số 12.
Từ số 12 theo
chiều mũi tên lên hàng 1 gặp số 3.
3
12
4
3
12
4
* Cách sử dụng bảng chia:
Từ số chia theo chiều mũi tên sang phải gặp số bị chia
Từ số bị chia theo chiều mũi tên đi lên hàng đầu tiên ta gặp thương
7
4
9
5
6
30
8
28
7
42
6
72
Bài 1: Dùng bảng chia điền số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)
Số
21
72
4
9
6
4
9
8
8
Bài 2:
?
Bài 3: Minh có một quyển truyện dày 132 trang, Minh đã đọc được quyển truyện đó. Hỏi Minh còn phải đọc bao nhiêu trang nữa thì đọc xong quyển truyện?
Tóm tắt:
Đã đọc?
132 trang
còn phải đọc…. trang?
Bài giải
Số trang truyện Minh đã đọc là:
132 : 4 = 33 (trang)
Số trang truyện Minh còn phải đọc nữa là:
132 – 33 = 99 (trang)
Đáp số: 99 trang
CHÀO CÁC EM !
Giáo viên: Nguyễn Thị Loan
Bài: GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN VÀ GIỚI THIỆU BẢNG CHIA
Môn Toán – Lớp 3
Khởi động
1. Tính:
Khởi động
Môn Toán – Lớp 3
1. Tính:
Bài: Giới thiệu bảng nhân
BÀI MỚI
Môn Toán – Lớp 3A
Môn Toán – Lớp 3A
GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
Bảng nhân
- Hướng dẫn sử dụng bảng nhân
4 x 3 = ?
Từ số 4 ở cột 1 theo chiều mũi tên sang phải.
Từ số 3 ở hàng 1 theo chiều mũi tên xuống dưới.
Hai mũi tên gặp nhau ở số 12.
Ta có:
4 x 3 = 12
Môn Toán – Lớp 3
GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
Bài 1. Dùng bảng nhân để tìm số ở ô trống (theo mẫu):
7
6
7
8
9
5
6
4
Môn Toán – Lớp 3
GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
Từ số 6 ở cột 1 theo chiều mũi tên sang phải.
Từ số 5 ở hàng 1 theo chiều mũi tên xuống dưới.
Hai mũi tên gặp nhau ở số 30.
Ta có:
6 x 5 = 30
Hướng dẫn bài mẫu: 6 x 5 = ?
Môn Toán – Lớp 3
GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
Bài 1. Dùng bảng nhân để tìm số ở ô trống (theo mẫu):
30
7
6
7
8
9
5
6
4
42
72
28
GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
Môn Toán – Lớp 3
Bài 2:
Số
?
GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
Môn Toán – Lớp 3
Bài 2:
Số
8
2
4
8
56
90
7
10
9
?
GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
Môn Toán – Lớp 3
Bài 3:
Huy chương vàng:
Huy chương bạc:
8 huy chương
? huy chương
Bài giải
Số huy chương bạc đội tuyển giành được là:
8 x 3 = 24 (huy chương)
Số huy đội tuyển giành được tất cả là:
8 + 24 = 32 (huy chương)
Đáp số: 32 huy chương.
? huy chương
Thư¬ng cña hai sè
Số chia
Gi?i thi?u b?ng chia (75)
Số chia
Thương của hai số
Số bị chia
12 : 4 = ?
Ta có:
12: 4 = 3
* Tương tự:
12 : 3 = 4
4
8
12
16
20
24
28
32
36
40
5
3
7
6
9
8
10
9
8
7
6
5
10
6
4
4
2
10
6
10
12
14
16
18
20
3
1
2
8
9
12
15
18
21
24
27
30
15
20
25
30
35
40
45
50
12
18
24
30
36
42
48
54
60
14
21
28
35
42
49
56
63
70
16
24
32
40
48
56
64
72
80
18
27
36
45
54
63
72
81
90
20
30
40
50
60
70
80
90
100
4
3
Từ số 4 ở cột 1
theo chiều mũi
tên sang phải
đến số 12.
Từ số 12 theo
chiều mũi tên lên hàng 1 gặp số 3.
3
12
4
3
12
4
* Cách sử dụng bảng chia:
Từ số chia theo chiều mũi tên sang phải gặp số bị chia
Từ số bị chia theo chiều mũi tên đi lên hàng đầu tiên ta gặp thương
7
4
9
5
6
30
8
28
7
42
6
72
Bài 1: Dùng bảng chia điền số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)
Số
21
72
4
9
6
4
9
8
8
Bài 2:
?
Bài 3: Minh có một quyển truyện dày 132 trang, Minh đã đọc được quyển truyện đó. Hỏi Minh còn phải đọc bao nhiêu trang nữa thì đọc xong quyển truyện?
Tóm tắt:
Đã đọc?
132 trang
còn phải đọc…. trang?
Bài giải
Số trang truyện Minh đã đọc là:
132 : 4 = 33 (trang)
Số trang truyện Minh còn phải đọc nữa là:
132 – 33 = 99 (trang)
Đáp số: 99 trang
CHÀO CÁC EM !
 








Các ý kiến mới nhất