Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Sơn
Ngày gửi: 09h:56' 25-11-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 114
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Sơn
Ngày gửi: 09h:56' 25-11-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIỀN GIANG
TRƯỜNG THPT CHỢ GẠO
Câu 1. Nội dung chính của qui luật phân li độc lập là gì?
A. Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.
B. Các thành viên của cặp alen phân li đồng đều về các giao tử.
C. Tỉ lệ KH của thế hệ lai bằng tích tỉ lệ kiểu hình của mỗi cặp tính trạng riêng lẻ.
D. Giải thích hiện tượng nguồn biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2. Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
các gen không có hòa lẫn vào nhau.
B. mỗi gen nằm trên mỗi NST khác nhau.
C. số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn.
D. gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn.
Câu 3. Qui luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A. các gen phân li ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.
B. biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.
C. hoán vị gen làm tăng số biến dị tổ hợp
D. đột biến gen là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá
Câu 4. Cho biết A trội hoàn toàn so với a; B trội không hoàn toàn so với b. Theo lí thuyết, phép lai AaBb × AaBb cho đời con có
A. 9 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
B. 9 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.
C. 12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
D. 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
Câu 5. Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Kiểu gen nào sau đây quy định kiểu hình thân cao, hoa trắng?
Aabb. B. aaBb.
C. AABB. D. AaBb.
Gen alen với nhau có những kiểu tương tác nào?
Tương tác trội lặn hoàn toàn:
AA, Aa đỏ; aa trắng
Tương tác trội lặn không hoàn toàn:
AA đỏ, Aa hồng, aa trắng
Tương tác đồng trội
A
a
B
b
A
a
Màu sắc hạt
H.dạng hạt
B
b
A
B
A
a
B
b
Tương tác gen alen
Tương tác gen không alen
?
Giữa các gen không alen tương
tác với nhau như thế nào?
AaBb: Vàng, trơn
AaBb?
NỘI DUNG 3
TƯƠNG TÁC GEN
VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
NỘI DUNG 3
TƯƠNG TÁC GEN
VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
ND3. TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I – TƯƠNG TÁC GEN
Tương tác gen là gì?
1.Tương tác bổ sung (bổ trợ):
a. Thí nghiệm:
b. Nhận xét và giải thích
I. TƯƠNG TÁC GEN
100% hoa đỏ
Kết quả thí nghiệm này được giải thích như thế nào?
hoa trắng
hoa trắng
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP
(Thảo luận nhóm – 3 phút)
A
B
A
a
B
b
Màu sắc hoa
Tương tác gen không alen
1. Tương tác bổ sung:
a. Thí nghiệm:
b.Nhận xét và giải thích:
- Phép lai 1 tính trạng
- F1 có 1 loại KH
- F2 có 2 loại KH, TLKH là 9:7
- F2: 9:7 = 16 THGT = 4gt x 4gt
→ F1 tạo ra 4 gt
→F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb) và 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau nhưng chỉ qui định 1 tính trạng.
→ có sự tương tác giữa 2 gen không alen A và B bổ sung nhau để cùng qui định 1 tính trạng màu sắc hoa.
I. TƯƠNG TÁC GEN
c. Qui ước gen và sơ đồ lai:
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung:
Thực chất của TT bổ sung giữa gen A và B trong thí nghiệm có thể hiểu là sự TT các sản phẩm của chúng tạo ra theo sơ đồ chuyển hóa các chất như sau:
Gen A
Gen B
Enzim A
Enzim B
Chất A (trắng)
Chất B (trắng)
Sản phẩm P (sắc tố đỏ)
c. Qui ước gen và sơ đồ lai:
- Qui ước:
+ A-B-: quy định hoa đỏ.
+ A-bb:
+ aaB- quy định hoa trắng.
+ aabb:
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung:
PTC:
GP:
F1:
AaBb ->F1 tự thụ phấn
aaBB
X
aB
AAbb
Ab
F2 TL KH: 9 A-B- (Hoa đỏ),
3 A-bb
3 aaB- 7 (Hoatrắng).
1 aabb
Sơ đồ lai
I. TƯƠNG TÁC GEN
Các tỷ lệ phân ly kiểu hình điển hình của TTBS:
9 : 7
9 : 6 : 1
9 : 3 : 3 : 1
I. TƯƠNG TÁC GEN
Tương tác bổ sung.
a. Thí nghiệm
b. Nhận xét và giải thích
c. Qui ước gen và sơ đồ lai
d. Khái niệm:
Tương tác bổ sung: là sự tác động qua lại giữa 2 hay nhiều gen không alen trong quá trình hình thành 1 tính trạng.
Thế nào là tương tác bổ sung?
I. TƯƠNG TÁC GEN
2. Tương tác cộng gộp.
Ví dụ:
Màu da người do 3 gen không alen (A, B và C) qui định theo kiểu tương tác cộng gộp.
Cả 3 gen này cùng qui định sự tổng hợp sắc tố mêlanin trong da và chúng nằm trên các NST tương đồng khác nhau.
+ Nếu trong KG có 1 gen trội (A hoặc B hoặc C): TB cơ thể tổng hợp nên 1 ít sắc tố mêlanin
+ Nếu trong KG có 6 gen trội (AABBCC): tổng hợp lượng sắc tố mêlanin cao gấp 6 lần so với chỉ có 1 gen trội.
+ Nếu không có gen trội nào (aabbcc): da có màu trắng.
Hãy cho biết số lượng alen trội trong KG có ảnh hưởng thế nào đến màu da?
I. TƯƠNG TÁC GEN
2. Tương tác cộng gộp.
Ví dụ:
P : Da đen x Da trắng
AABBCC aabbcc
G: ABC abc
F1 : AaBbCc (da nâu đen)
Ngoài ra, da nâu đen có thể có các KG: AABbcc, AaBBcc, aaBBCc,...
Thế nào là tương tác cộng gộp?
b. Khái niệm:
Tương tác cộng gộp: là tương tác giữa 2 hoặc nhiều gen không alen với nhau theo kiểu mỗi alen trội (bất kể thuộc lôcut nào) đều làm tăng sự biểu hiện kiểu hình lên một chút ít .
I. TƯƠNG TÁC GEN
2. Tương tác cộng gộp.
P: Bố (AaBbCc) x Mẹ (AaBbCc)
F1: Tỉ lệ kiểu hình đời con?
c. Các tỉ lệ
15: 1; 1:4:6:4:1
II. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
a. Ví dụ:
- Gen HbA: qđ tổng hợp chuỗi Hêmôglobin bình thường gồm 146 aa → Hồng cầu có hình đĩa lõm hai mặt.
- Gen đột biến HbS: qđ tổng hợp chuỗi Hêmôglobin gồm 146 aa nhưng chỉ khác aa số 6 là glutamic bị thay bằng valin
→ Hồng cầu hình lưỡi liềm nên làm xuất hiện hàng loạt bệnh lí trong cơ thể.
Hcầu bình thường
Hcầu hình lưỡi liềm
Hcầu bị vỡ
Thể lực suy giảm
Tiêu huyết
Suy tim
Các TB bị vón lại
gây tắc MM nhỏ
Đau, sốt
Tổn thương não
Gây hư hỏng
Các CQ khác
Lách bị tổn thương
Tích tụ các TB hình
Lưỡi liềm ở lách
Rối loạn tâm thần
Liệt
Viêm phổi
Thấp khớp
suy thận
Hình 10.2 Gen HbS gây hàng loạt các rối loạn bệnh lí ở người
Khi gen đa hiệu bị đột biến dẫn đến sự biến đổi hàng loạt tính trạng.
BÀI 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
II. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
a. Ví dụ:
- Gen HbA: qđ tổng hợp chuỗi Hêmôglobin bình thường gồm 146 aa → HC hình đĩa lõm hai mặt.
Gen đột biến HbS: qđ tổng hợp chuỗi Hêmôglobin gồm 146 aa nhưng chỉ khác aa số 6 là glutamic bị thay bằng valin
→ HC hình lưỡi liềm nên làm xuất hiện hàng loạt bệnh lí trong cơ thể.
b. Khái niệm:
Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau gọi là gen đa hiệu.
Ý nghĩa: Biến dị tương quan
Thế nào là tác động đa hiệu của gen ?
CỦNG CỐ
2
2
2
1
4
4
9 : 3: 3: 1
9 : 7
alen
không alen
Câu 1. Thực chất hiện tượng tương tác giữa các gen không alen là
A.sản phẩm của các gen khác lôcut tương tác nhau xác định 1 KH.
B.nhiều gen cùng locut xác định một KH chung.
C.các gen khác locut tương tác trực tiếp nhau xác định một KH.
D.gen này làm biến đổi gen khác không alen khi tính trạng hình thành.
Câu 2. Trường hợp hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng
A. tương tác bổ trợ. B. tương tác bổ sung.
C. tương tác cộng gộp. D. tương tác gen.
Câu 3. Tính đa hiệu của gen là
A.nhiều gen không alen cùng chi phối sự biểu hiện một tính trạng.
B.một gen quy định sự biểu hiện của nhiều tính trạng.
C.một gen gồm nhiều alen để quy định một tính trạng.
D.nhiều gen không alen tác động bổ trợ nhau để quy định kiểu hình mới.
Câu 4. Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố mêlanin nên lông màu trắng, con ngươi của mắt có màu đỏ do nhìn thấu cả mạch máu trong đáy mắt. Đây là hiện tượng di truyền theo quy luật
A.tác động cộng gộp. B.gen đa hiệu.
C.tương tác bổ sung. D.liên kết gen.
Câu 5. Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí ngô
A.di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp.
B.do một cặp gen quy định.
C.di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
D.di truyền theo quy luật liên kết gen.
TRƯỜNG THPT CHỢ GẠO
Câu 1. Nội dung chính của qui luật phân li độc lập là gì?
A. Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.
B. Các thành viên của cặp alen phân li đồng đều về các giao tử.
C. Tỉ lệ KH của thế hệ lai bằng tích tỉ lệ kiểu hình của mỗi cặp tính trạng riêng lẻ.
D. Giải thích hiện tượng nguồn biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2. Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
các gen không có hòa lẫn vào nhau.
B. mỗi gen nằm trên mỗi NST khác nhau.
C. số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn.
D. gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn.
Câu 3. Qui luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A. các gen phân li ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.
B. biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.
C. hoán vị gen làm tăng số biến dị tổ hợp
D. đột biến gen là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá
Câu 4. Cho biết A trội hoàn toàn so với a; B trội không hoàn toàn so với b. Theo lí thuyết, phép lai AaBb × AaBb cho đời con có
A. 9 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
B. 9 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.
C. 12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
D. 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
Câu 5. Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Kiểu gen nào sau đây quy định kiểu hình thân cao, hoa trắng?
Aabb. B. aaBb.
C. AABB. D. AaBb.
Gen alen với nhau có những kiểu tương tác nào?
Tương tác trội lặn hoàn toàn:
AA, Aa đỏ; aa trắng
Tương tác trội lặn không hoàn toàn:
AA đỏ, Aa hồng, aa trắng
Tương tác đồng trội
A
a
B
b
A
a
Màu sắc hạt
H.dạng hạt
B
b
A
B
A
a
B
b
Tương tác gen alen
Tương tác gen không alen
?
Giữa các gen không alen tương
tác với nhau như thế nào?
AaBb: Vàng, trơn
AaBb?
NỘI DUNG 3
TƯƠNG TÁC GEN
VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
NỘI DUNG 3
TƯƠNG TÁC GEN
VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
ND3. TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I – TƯƠNG TÁC GEN
Tương tác gen là gì?
1.Tương tác bổ sung (bổ trợ):
a. Thí nghiệm:
b. Nhận xét và giải thích
I. TƯƠNG TÁC GEN
100% hoa đỏ
Kết quả thí nghiệm này được giải thích như thế nào?
hoa trắng
hoa trắng
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP
(Thảo luận nhóm – 3 phút)
A
B
A
a
B
b
Màu sắc hoa
Tương tác gen không alen
1. Tương tác bổ sung:
a. Thí nghiệm:
b.Nhận xét và giải thích:
- Phép lai 1 tính trạng
- F1 có 1 loại KH
- F2 có 2 loại KH, TLKH là 9:7
- F2: 9:7 = 16 THGT = 4gt x 4gt
→ F1 tạo ra 4 gt
→F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb) và 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau nhưng chỉ qui định 1 tính trạng.
→ có sự tương tác giữa 2 gen không alen A và B bổ sung nhau để cùng qui định 1 tính trạng màu sắc hoa.
I. TƯƠNG TÁC GEN
c. Qui ước gen và sơ đồ lai:
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung:
Thực chất của TT bổ sung giữa gen A và B trong thí nghiệm có thể hiểu là sự TT các sản phẩm của chúng tạo ra theo sơ đồ chuyển hóa các chất như sau:
Gen A
Gen B
Enzim A
Enzim B
Chất A (trắng)
Chất B (trắng)
Sản phẩm P (sắc tố đỏ)
c. Qui ước gen và sơ đồ lai:
- Qui ước:
+ A-B-: quy định hoa đỏ.
+ A-bb:
+ aaB- quy định hoa trắng.
+ aabb:
I. TƯƠNG TÁC GEN
1. Tương tác bổ sung:
PTC:
GP:
F1:
AaBb ->F1 tự thụ phấn
aaBB
X
aB
AAbb
Ab
F2 TL KH: 9 A-B- (Hoa đỏ),
3 A-bb
3 aaB- 7 (Hoatrắng).
1 aabb
Sơ đồ lai
I. TƯƠNG TÁC GEN
Các tỷ lệ phân ly kiểu hình điển hình của TTBS:
9 : 7
9 : 6 : 1
9 : 3 : 3 : 1
I. TƯƠNG TÁC GEN
Tương tác bổ sung.
a. Thí nghiệm
b. Nhận xét và giải thích
c. Qui ước gen và sơ đồ lai
d. Khái niệm:
Tương tác bổ sung: là sự tác động qua lại giữa 2 hay nhiều gen không alen trong quá trình hình thành 1 tính trạng.
Thế nào là tương tác bổ sung?
I. TƯƠNG TÁC GEN
2. Tương tác cộng gộp.
Ví dụ:
Màu da người do 3 gen không alen (A, B và C) qui định theo kiểu tương tác cộng gộp.
Cả 3 gen này cùng qui định sự tổng hợp sắc tố mêlanin trong da và chúng nằm trên các NST tương đồng khác nhau.
+ Nếu trong KG có 1 gen trội (A hoặc B hoặc C): TB cơ thể tổng hợp nên 1 ít sắc tố mêlanin
+ Nếu trong KG có 6 gen trội (AABBCC): tổng hợp lượng sắc tố mêlanin cao gấp 6 lần so với chỉ có 1 gen trội.
+ Nếu không có gen trội nào (aabbcc): da có màu trắng.
Hãy cho biết số lượng alen trội trong KG có ảnh hưởng thế nào đến màu da?
I. TƯƠNG TÁC GEN
2. Tương tác cộng gộp.
Ví dụ:
P : Da đen x Da trắng
AABBCC aabbcc
G: ABC abc
F1 : AaBbCc (da nâu đen)
Ngoài ra, da nâu đen có thể có các KG: AABbcc, AaBBcc, aaBBCc,...
Thế nào là tương tác cộng gộp?
b. Khái niệm:
Tương tác cộng gộp: là tương tác giữa 2 hoặc nhiều gen không alen với nhau theo kiểu mỗi alen trội (bất kể thuộc lôcut nào) đều làm tăng sự biểu hiện kiểu hình lên một chút ít .
I. TƯƠNG TÁC GEN
2. Tương tác cộng gộp.
P: Bố (AaBbCc) x Mẹ (AaBbCc)
F1: Tỉ lệ kiểu hình đời con?
c. Các tỉ lệ
15: 1; 1:4:6:4:1
II. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
a. Ví dụ:
- Gen HbA: qđ tổng hợp chuỗi Hêmôglobin bình thường gồm 146 aa → Hồng cầu có hình đĩa lõm hai mặt.
- Gen đột biến HbS: qđ tổng hợp chuỗi Hêmôglobin gồm 146 aa nhưng chỉ khác aa số 6 là glutamic bị thay bằng valin
→ Hồng cầu hình lưỡi liềm nên làm xuất hiện hàng loạt bệnh lí trong cơ thể.
Hcầu bình thường
Hcầu hình lưỡi liềm
Hcầu bị vỡ
Thể lực suy giảm
Tiêu huyết
Suy tim
Các TB bị vón lại
gây tắc MM nhỏ
Đau, sốt
Tổn thương não
Gây hư hỏng
Các CQ khác
Lách bị tổn thương
Tích tụ các TB hình
Lưỡi liềm ở lách
Rối loạn tâm thần
Liệt
Viêm phổi
Thấp khớp
suy thận
Hình 10.2 Gen HbS gây hàng loạt các rối loạn bệnh lí ở người
Khi gen đa hiệu bị đột biến dẫn đến sự biến đổi hàng loạt tính trạng.
BÀI 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
II. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
a. Ví dụ:
- Gen HbA: qđ tổng hợp chuỗi Hêmôglobin bình thường gồm 146 aa → HC hình đĩa lõm hai mặt.
Gen đột biến HbS: qđ tổng hợp chuỗi Hêmôglobin gồm 146 aa nhưng chỉ khác aa số 6 là glutamic bị thay bằng valin
→ HC hình lưỡi liềm nên làm xuất hiện hàng loạt bệnh lí trong cơ thể.
b. Khái niệm:
Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau gọi là gen đa hiệu.
Ý nghĩa: Biến dị tương quan
Thế nào là tác động đa hiệu của gen ?
CỦNG CỐ
2
2
2
1
4
4
9 : 3: 3: 1
9 : 7
alen
không alen
Câu 1. Thực chất hiện tượng tương tác giữa các gen không alen là
A.sản phẩm của các gen khác lôcut tương tác nhau xác định 1 KH.
B.nhiều gen cùng locut xác định một KH chung.
C.các gen khác locut tương tác trực tiếp nhau xác định một KH.
D.gen này làm biến đổi gen khác không alen khi tính trạng hình thành.
Câu 2. Trường hợp hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng
A. tương tác bổ trợ. B. tương tác bổ sung.
C. tương tác cộng gộp. D. tương tác gen.
Câu 3. Tính đa hiệu của gen là
A.nhiều gen không alen cùng chi phối sự biểu hiện một tính trạng.
B.một gen quy định sự biểu hiện của nhiều tính trạng.
C.một gen gồm nhiều alen để quy định một tính trạng.
D.nhiều gen không alen tác động bổ trợ nhau để quy định kiểu hình mới.
Câu 4. Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố mêlanin nên lông màu trắng, con ngươi của mắt có màu đỏ do nhìn thấu cả mạch máu trong đáy mắt. Đây là hiện tượng di truyền theo quy luật
A.tác động cộng gộp. B.gen đa hiệu.
C.tương tác bổ sung. D.liên kết gen.
Câu 5. Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí ngô
A.di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp.
B.do một cặp gen quy định.
C.di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
D.di truyền theo quy luật liên kết gen.
 









Các ý kiến mới nhất